Thứ Ba, Tháng 10 27, 2026
Cổng kết nối giao thương, mua bán, thảo luận, trao đổi của HỘI SẮT THÉP tại Việt Nam
HomeTài liệu ngành thépThuế suất nhập khẩu thép mới ban hành.

Thuế suất nhập khẩu thép mới ban hành.

  Trong những ngày qua có một số tin đồn về việc tăng mức thuế nhập khẩu cuộn cán nóng, tăng mức thuế nhập khẩu hàng loại 2 lên 10 %… nay hoisatthep.com cung cấp cho quí vị độc giả văn bản mới nhất về thuế nhập khẩu của chính phủ.Quí vị lưu ý các mặt hàng sắt thép bắt đầu bằng mã hàng 72…. và 73….. .Quí vị vui lòng xem  bên dưới

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số: 184/2010/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THUẾ SUẤT CỦA BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007;
Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:

Điều 1. Danh mục mức thuế suất

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế và hướng dẫn phân loại, áp dụng mức thuế đối với một số mặt hàng được ký hiệu bằng dấu (*) bên cạnh mức thuế suất tại cột thuế suất của Biểu thuế.

Điều 2. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng

Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng thực hiện như sau:

1. Xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm 8702 và 8703 áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối quy định tại Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm 8702 và xe vận tải hàng hoá có tổng trọng lượng có tải không quá 5 tấn thuộc nhóm 8704 (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe thiết kế để chở bê tông tươi hoặc xi măng dạng rời và xe thiết kế để chở bùn) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 150%.

3. Các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cao hơn 50% (bằng 1,5 lần) so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô cùng chủng loại quy định tại danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

2. Đối với mặt hàng bộ linh kiện CKD của ô tô thuộc các nhóm 87.02, 87.03 và 87.04 (ký hiệu bằng dấu ** tại cột thuế suất trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi), không quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho bộ linh kiện CKD mà thực hiện tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng.

3. Bãi bỏ Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung tên, mã số, mức thuế suất của một số nhóm, mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi của Bộ Tài chính đã ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
– Văn phòng TW và các ban của Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Toà án nhân dân TC;
– Viện Kiểm sát nhân dân TC;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, CST (PXNK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC I

BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2009 của Bộ Tài chính)

51

Sắt thép phế liệu, phế thải (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của thép, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó).

72.04

 

 

 

22

 

PHỤ LỤC II

BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính)

 

Chương 72

Sắt và thép

Chú giải.

1. Trong Chương này và, trong các Chú giải (d), (e) và (f) của Danh mục, các khái niệm sau có nghĩa:

(a) Gang thỏi

Là loại hợp kim sắt-carbon không có tính rèn, có hàm lượng carbon trên 2% tính theo trọng lượng và có thể chứa một hoặc nhiều nguyên tố khác trong giới hạn dưới đây:

– Crôm không quá 10%

– Mangan không quá 6%

– Photpho không quá 3%

– Silic không quá 8%

– Tổng các nguyên tố khác không quá 10%.

(b) Gang kính (gang thỏi giàu mangan)

Là loại hợp kim sắt-carbon chứa trên 6% nhưng không quá 30% mangan tính theo trọng lượng và các thành phần khác theo giới hạn đã nêu ở điểm (a) nêu trên.

(c) Hợp kim fero

Là các hợp kim có dạng thỏi, khối, cục hoặc dạng thô tương tự và các dạng thu được bằng phương pháp đúc liên tục, cũng như dạng hạt hoặc dạng bột, đã hoặc chưa nung kết, thường được sử dụng như một chất phụ gia cho quá trình sản xuất các hợp kim khác hoặc như chất khử ôxy, khử lưu huỳnh hoặc cho mục đích tương tự trong ngành luyện kim đen và thông thường hợp kim này không có tính rèn, có hàm lượng sắt từ 4% trở lên tính theo trọng lượng và một hoặc nhiều nguyên tố khác dưới đây:

– Crôm trên 10%

– Mangan trên 30%

– Phospho trên 3%

– Silic trên 8%

– Tổng các nguyên tố khác trên 10%, trừ carbon, riêng hàm lượng của đồng tối đa là10 %.

(d) Thép

Là các vật liệu dễ uốn có chứa sắt trừ các vật liệu thuộc nhóm 72.03 (không kể loại được sản xuất bằng phương pháp đúc) và có hàm lượng cacbon không quá 2% tính theo trọng lượng. Tuy nhiên, riêng thép crom có thể có hàm lượng cacbon cao hơn.

(e) Thép không gỉ

Là loại thép hợp kim có hàm lượng carbon không quá 1,2% tính theo trọng lượng và crôm từ 10,5% tính theo trọng lượng trở lên, có thể chứa hoặc không chứa các nguyên tố khác.

(f) Thép hợp kim khác

Là những loại thép có thành phần không tuân theo định nghĩa của “thép không gỉ” và chứa ít nhất một trong các nguyên tố với hàm lượng sau:

– Nhôm từ 0,3% trở lên

– Bo từ 0,0008% trở lên

– Crôm từ 0,3% trở lên

– Cobal từ 0,3% trở lên

– Đồng từ 0,4% trở lên

– Chì từ 0,4% trở lên

– Mangan từ 1,65% trở lên

– Molybđen từ 0,08% trở lên

– Nikel từ 0,3% trở lên

– Niobi từ 0,06% trở lên

– Silic từ 0,6% trở lên

– Titan từ 0,05% trở lên

– Vonfram từ 0,3% trở lên

– Vanadi từ 0,1% trở lên

– Zirconi từ 0,05% trở lên

– Các nguyên tố khác tính cho mỗi nguyên tố từ 0,1% trở lên (trừ lưu huỳnh, photpho, carbon và nitơ).

(g) Các thỏi sắt hoặc thép từ phế liệu nấu lại

Các sản phẩm đúc thô dạng thỏi không có đậu rót hoặc đậu ngót, có những khuyết tật bề mặt rõ ràng, thành phần hoá học của chúng không giống với gang thỏi, gang kính hoặc hợp kim fero.

(h) Hạt

Là những sản phẩm có dưới 90% tính theo trọng lượng lọt qua mắt sàng 1 mm và 90% trở lên tính theo trọng lượng lọt qua mắt sàng 5 mm.

(ij) Bán thành phẩm

Các sản phẩm đúc liên tục có mặt cắt đông đặc, đã hoặc chưa qua cán nóng thô; và các sản phẩm khác có mặt cắt đông đặc, chưa được gia công quá mức cán nóng thô hoặc được tạo hình bằng phương pháp rèn, kể cả phôi để tạo các sản phẩm dạng góc, khuôn hoặc hình.

Các sản phẩm này không ở dạng cuộn.

(k) Các sản phẩm được cán phẳng

Các sản phẩm cán có mặt cắt ngang đông đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông), không thích hợp như định nghĩa tại mục (ij) nêu trên ở dạng sau:

– Cuộn từ các lớp được chồng lên nhau liên tiếp, hoặc

– Đoạn thẳng, nếu chiều dày của nó dưới 4,75 mm thì chiều rộng tối thiểu phải gấp 10 lần chiều dày hoặc nếu chiều dày từ 4,75 mm trở lên thì chiều rộng phải trên 150 mm và tối thiểu phải gấp 2 lần chiều dày.

Các sản phẩm cán phẳng kể cả các sản phẩm đó với các hình nổi được tạo ra trực tiếp từ quá trình cán (ví dụ, rãnh, gân, kẻ carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm được khoan, gấp nếp hoặc đánh bóng, với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của các nhóm khác.

Các sản phẩm cán phẳng có hình dạng khác hình chữ nhật hoặc hình vuông, với mọi kích thước, được phân loại như các sản phẩm có chiều rộng 600 mm trở lên, nếu chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc các sản phẩm thuộc nhóm khác.

(l) Thanh và que, cán nóng, ở dạng cuộn cuốn không đều

Các sản phẩm cán nóng dạng cuộn cuốn không đều, có mặt cắt ngang đông đặc hình tròn, hình dẻ quạt, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng”, có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, 2 cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm này có thể được khía răng cưa, gân, rãnh hoặc các dạng khác được tạo ra trong quá trình cán (tăng độ bền cho thanh và que).

(m) Thanh và que khác

Các sản phẩm không phù hợp với các định nghĩa tại mục (ij), (k) hoặc (l) ở trên hoặc định nghĩa về dây, có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc theo chiều dài hình dạng mặt cắt là hình tròn, hình dẻ quạt, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng”, có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, 2 cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm này có thể: – có khía răng cưa, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo ra trong quá trình cán (thanh và que gia cố);– được xoắn sau khi cán.

(n) Góc, khuôn và hình

Các sản phẩm có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc chiều dài và không thích hợp với mọi định nghĩa về sản phẩm tại mục (ij), (k), (l) hoặc (m) ở trên hoặc định nghĩa về dây. Chương 72 không kể đến các sản phẩm của nhóm 73.01 hoặc 73.02.

(o) Dây

Các sản phẩm được tạo hình nguội, ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc chiều dài, khác với định nghĩa về sản phẩm được cán phẳng.

(p) Thanh và que rỗng

Thanh và que rỗng với mặt cắt ngang bất kỳ, thích hợp cho các mũi khoan, kích thước bên ngoài lớn nhất của mặt cắt trên 15 mm nhưng không quá 52 mm, và kích thước bên trong lớn nhất của mặt cắt không quá 1/2 kích thước bên ngoài lớn nhất. Thanh và que rỗng bằng sắt hoặc thép không đúng như định nghĩa này được phân loại vào nhóm 73.04.

2. Kim loại đen được phủ bằng kim loại đen khác được phân loại như những sản phẩm từ kim loại đen có trọng lượng trội hơn.

3. Các sản phẩm sắt hoặc thép thu được bằng phương pháp điện phân, bằng đúc áp lực hoặc nung kết được phân loại vào các nhóm của Chương này như các sản phẩm được cán nóng tương tự, theo hình dạng, thành phần và mô tả bề ngoài của chúng.

Chú giải phân nhóm.

1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa:

(a) Gang thỏi hợp kim

Gang thỏi chứa 1 hoặc nhiều nguyên tố có phần trăm tính theo trọng lượng như sau:

– Crôm trên 0,2%

– Đồng trên 0,3%

– Nikel trên 0,3%

– Trên 0,1% của một trong các nguyên tố bất kỳ sau: nhôm, molypden, titan, vonfram, vanadi.

(b) Thép không hợp kim dễ cắt gọt

Thép không hợp kim chứa 1 hoặc nhiều nguyên tố sau có phần trăm tính theo trọng lượng như sau:

– Lưu huỳnh từ 0,08% trở lên

– Chì từ 0,1% trở lên

– Selen trên 0,05%

– Telu trên 0,01%

– Bismut trên 0,05%

(c) Thép silic kỹ thuật điện

Thép hợp kim có hàm lượng silic tối thiểu là 0,6% nhưng không quá 6% và chứa hàm lượng cacbon không quá 0,08% tính theo trọng lượng. Trong thành phần của chúng có thể chứa nhôm theo hàm lượng không quá 1% tính theo trọng lượng và chứa các nguyên tố khác theo một tỷ lệ hợp lý khiến cho chúng không mang đặc tính của thép hợp kim khác.

(d) Thép gió

Thép hợp kim chứa ít nhất 2 trong 3 nguyên tố molybden, vonfram và vanadi với hàm lượng tổng cộng từ 7% trở lên tính theo trọng lượng, carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng và crôm từ 3% đến 6% tính theo trọng lượng; có hoặc không có các nguyên tố khác.

(e) Thép silic-mangan

Thép hợp kim chứa các nguyên tố sau theo hàm lượng:

– Các bon không quá 0,7%,

– Mangan từ 0,5% đến 1,9%, và

– Silic từ 0,6% đến 2,3%, và các nguyên tố khác theo tỷ lệ hợp lý khiến cho thép này không mang đặc tính của thép hợp kim khác.

2. Khi phân loại các hợp kim fero trong các phân nhóm của nhóm 72.02 cần lưu ý các nguyên tắc sau:

Một hợp kim fero được coi như 2 nguyên tố và được phân loại vào phân nhóm thích hợp (nếu có) nếu chỉ 1 trong các nguyên tố của hợp kim vượt quá tỷ lệ phần trăm tối thiểu được nêu ở Chú giải 1 (c) của Chương này; tương tự, nó sẽ được coi như 3 hoặc 4 nguyên tố nếu 2 hoặc 3 nguyên tố của hợp kim vượt quá phần trăm tối thiểu trên. Để áp dụng nguyên tắc này hàm lượng “mỗi nguyên tố khác” không được nói rõ trong Chú giải 1 (c) của Chương này phải trên 10% tính theo trọng lượng.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

 

 

 

 

PHÂN CHƯƠNG I

 

 

 

 

 

NGUYÊN LIỆU CHƯA QUA CHẾ BIẾN, CÁC SẢN PHẨM Ở DẠNG HẠT HOẶC DẠNG BỘT

 

72.01

 

 

 

Gang thỏi và gang kính ở dạng thỏi, dạng khối hoặc dạng thô khác.

 

7201

10

00

00

– Gang thỏi không hợp kim có hàm lượng phospho từ 0,5% trở xuống tính theo trọng lượng

0

7201

20

00

00

– Gang thỏi không hợp kim có hàm lượng phospho trên 0,5% tính theo trọng lượng

0

7201

50

00

00

– Gang thỏi hợp kim; gang kính

0

72.02

 

 

 

Hợp kim fero.

 

 

 

 

 

– Fero – mangan:

 

7202

11

00

00

– – Có hàm lượng carbon trên 2% tính theo trọng lượng

5

7202

19

00

00

– – Loại khác

5

 

 

 

 

– Fero – silic:

 

7202

21

00

00

– – Có hàm lượng silic trên 55% tính theo trọng lượng

0

7202

29

00

00

– – Loại khác

5

7202

30

00

00

– Fero – silic – mangan- Fero – crom:

5

7202

41

00

00

– – Có hàm lượng cácbon trên 4% tính theo trọng lượng

5

7202

49

00

00

– – Loại khác

0

7202

50

00

00

– Fero – silic – crom

0

7202

60

00

00

– Fero – niken

0

7202

70

00

00

– Fero – molipđen

0

7202

80

00

00

– Fero – vonfram và fero – silic – vonfram

0

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7202

91

00

00

– – Fero – titan và fero – silic – titan

0

7202

92

00

00

– – Fero – vanadi

0

7202

93

00

00

– – Fero – niobi

0

7202

99

00

00

– – Loại khác

0

72.03

 

 

 

Các sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên trực tiếp từ quặng sắt và các sản phẩm sắt xốp khác, dạng tảng, cục hoặc các dạng tương tự; sắt có độ sạch tối thiểu là 99,94%, ở dạng tảng, cục hoặc các dạng tương tự.

 

7203

10

00

00

– Các sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên trực tiếp từ quặng sắt

0

7203

90

00

00

– Loại khác

0

72.04

 

 

 

Phế liệu, mảnh vụn sắt; thỏi đúc sắt hoặc thép phế liệu nấu lại.

 

7204

10

00

00

– Phế liệu và mảnh vụn của gang

0

 

 

 

 

– Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim:

 

7204

21

00

00

– – Bằng thép không gỉ

0

7204

29

00

00

– – Loại khác

0

7204

30

00

00

– Phế liệu và mảnh vụn của sắt hoặc thép tráng thiếc

0

 

 

 

 

– Phế liệu và mảnh vụn khác:

 

7204

41

00

00

– – Phoi tiện, phoi bào, mảnh vỡ, vảy cán, mạt cưa, mạt giũa, phoi cắt và bavia, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó

0

7204

49

00

00

– – Loại khác

0

7204

50

00

00

– Thỏi đúc phế liệu nấu lại

0

72.05

 

 

 

Hạt và bột của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép.

 

7205

10

00

00

– Hạt

0

 

 

 

 

– Bột:

 

7205

21

00

00

– – Của thép hợp kim

0

7205

29

00

00

– – Loại khác

0

 

 

 

 

PHÂN CHƯƠNG II

 

 

 

 

 

SẮT VÀ THÉP KHÔNG HỢP KIM

 

72.06

 

 

 

Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc các dạng thô khác (trừ sản phẩm có chứa sắt thuộc nhóm 72.03).

 

7206

10

 

 

– Dạng thỏi đúc:

 

7206

10

10

00

– – Có hàm lượng carbon từ 0,6% tính theo trọng lượng trở lên

1

7206

10

90

00

– – Loại khác

1

7206

90

00

00

– Loại khác

1

72.07

 

 

 

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm.

 

 

 

 

 

– Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng:

 

7207

11

00

00

– – Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày

7

7207

12

 

 

– – Loại khác có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):

 

7207

12

10

00

– – – Phôi dẹt (dạng phiến)

0

7207

12

90

00

– – – Loại khác

7

7207

19

00

00

– – Loại khác

7

7207

20

 

 

– Có hàm lượng carbon từ 0,25% trở lên tính theo trọng lượng:

 

 

 

 

 

– – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng:

 

7207

20

11

00

– – – Phôi dẹt (dạng phiến)

0

7207

20

19

 

– – – Loại khác:

 

7207

20

19

10

– – – – Sắt hoặc thép dạng khối được tạo hình qua rèn thô; phôi dạng tấm bằng sắt hoặc thép (kể cả loại tráng thiếc)

0

7207

20

19

90

– – – – Loại khác

7

 

 

 

 

– – Loại khác:

 

7207

20

91

00

– – – Phôi dẹt (dạng phiến)

0

7207

20

99

 

– – – Loại khác:

 

7207

20

99

10

– – – – Sắt hoặc thép dạng khối được tạo hình qua rèn thô; phôi dạng tấm bằng sắt hoặc thép (kể cả loại tráng thiếc)

0

7207

20

99

90

– – – – Loại khác

7

72.08

 

 

 

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng.

 

7208

10

00

00

– Dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nóng, có hình dập nổi

0

 

 

 

 

– Loại khác, dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nóng, đã ngâm tẩy gỉ:

 

7208

25

 

 

– – Chiều dày từ 4,75mm trở lên:

 

7208

25

10

00

– – – Dạng cuộn để cán lại

0

7208

25

90

00

– – – Loại khác

0

7208

26

00

00

– – Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm

0

7208

27

00

00

– – Chiều dày dưới 3mm

0

 

 

 

 

– Loại khác, dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nóng:

 

7208

36

00

00

– – Chiều dày trên 10 mm

0

7208

37

00

00

– – Chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm

0

7208

38

00

00

– – Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm

0

7208

39

00

00

– – Chiều dày dưới 3 mm

0

7208

40

00

00

– Dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nóng, có hình dập nổi trên bề mặt

0

 

 

 

 

– Loại khác, dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nóng:

 

7208

51

00

00

– – Chiều dày trên 10 mm

0

7208

52

00

00

– – Chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm

0

7208

53

00

00

– – Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm

0

7208

54

00

00

– – Chiều dày dưới 3 mm

0

7208

90

00

00

– Loại khác

0

72.09

 

 

 

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng.

 

 

 

 

 

– Ở dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):

 

7209

15

00

00

– – Có chiều dày từ 3mm trở lên

7

7209

16

00

00

– – Có chiều dày trên 1mm đến dưới 3mm

7

7209

17

00

00

– – Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm

7

7209

18

 

 

– – Có chiều dày dưới 0,5 mm:

 

7209

18

10

00

– – – Tấm thép đen (tôn đen) cán để tráng thiếc (Tin – mill blackplate – TMBP)

0

7209

18

20

00

– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 0,17 mm

7

7209

18

90

00

– – – Loại khác

7

 

 

 

 

– Ở dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):

 

7209

25

00

00

– – Có chiều dày từ 3 mm trở lên

7

7209

26

00

00

– – Có chiều dày trên 1mm đến dưới 3mm

7

7209

27

00

00

– – Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm

7

7209

28

 

 

– – Có chiều dày dưới 0,5mm:

 

7209

28

10

00

– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 0,17 mm

7

7209

28

90

00

– – – Loại khác

7

7209

90

 

 

– Loại khác:

 

7209

90

10

00

– – Hình lượn sóng

7

7209

90

90

00

– – Loại khác

7

72.10

 

 

 

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng.

 

 

 

 

 

– Được mạ hoặc tráng thiếc:

 

7210

11

 

 

– – Có chiều dày từ 0,5 mm trở lên:

 

7210

11

10

00

– – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng

5

7210

11

90

00

– – – Loại khác

5

7210

12

 

 

– – Có chiều dày dưới 0,5 mm:

 

7210

12

10

00

– – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng

5

7210

12

90

00

– – – Loại khác

5

7210

20

 

 

– Được mạ hoặc tráng chì, kể cả hợp kim chì thiếc:

 

7210

20

10

00

– – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm

0

7210

20

90

00

– – Loại khác

0

7210

30

 

 

– Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân:

 

7210

30

10

 

– – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm:

 

7210

30

10

10

– – – Chiều dày không quá 1,2 mm

10

7210

30

10

90

– – – Loại khác

5

7210

30

90

 

– – Loại khác:

 

7210

30

90

10

– – – Có hàm lượng carbon từ 0,6 % trở lên tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,2 mm

10

7210

30

90

90

– – – Loại khác

5

 

 

 

 

– Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác:

 

7210

41

 

 

– – Hình lượn sóng:

 

7210

41

10

00

– – – Chiều dày không quá 1,2 mm

15

7210

41

20

00

– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm

10

7210

41

90

00

– – – Loại khác

10

7210

49

 

 

– – Loại khác:

 

7210

49

10

 

– – – Chiều dày không quá 1,2 mm:

 

7210

49

10

10

– – – – Được phủ, mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp hợp kim hoá bề mặt có hàm lượng carbon dưới 0,04% tính theo trọng lượng

0

7210

49

10

90

– – – – Loại khác

15

7210

49

20

00

– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm

10

7210

49

90

00

– – – Loại khác

10

7210

50

00

00

– Được mạ hoặc tráng bằng oxit crom hoặc bằng crom và oxit crom

5

 

 

 

 

– Được mạ hoặc tráng nhôm:

 

7210

61

 

 

– – Được mạ hoặc tráng hợp kim nhôm-kẽm:

 

7210

61

10

 

– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm:

 

7210

61

10

10

– – – – Loại chiều dày không quá 1,2 mm

15

7210

61

10

90

– – – – Loại khác

10

7210

61

90

 

– – – Loại khác:

 

7210

61

90

10

– – – – Loại chiều dày không quá 1,2 mm

15

7210

61

90

90

– – – – Loại khác

10

7210

69

 

 

– – Loại khác:

 

7210

69

10

 

– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm:

 

7210

69

10

10

– – – – Loại chiều dày không quá 1,2 mm

15

7210

69

10

90

– – – – Loại khác

10

7210

69

90

 

– – – Loại khác:

 

7210

69

90

10

– – – – Loại chiều dày không quá 1,2 mm

15

7210

69

90

90

– – – – Loại khác

10

7210

70

 

 

– Được sơn, quét vécni hoặc phủ plastic:

 

7210

70

10

 

– – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm:

 

7210

70

10

10

– – – Loại dùng để sản xuất các bộ phận cho sản phẩm thuộc nhóm 8415, 8418 và 8450

5

7210

70

10

90

– – – Loại khác

5

7210

70

90

 

– – Loại khác:

 

7210

70

90

10

– – – Tôn SS400, SS440

0

7210

70

90

90

– – – Loại khác

5

7210

90

 

 

– Loại khác:

 

7210

90

10

00

– – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm:

5

7210

90

90

00

– – Loại khác

7

72.11

 

 

 

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, chưa phủ, mạ hoặc tráng.

 

 

 

 

 

– Không được gia công quá mức cán nóng:

 

7211

13

 

 

– – Được cán 4 mặt hoặc ở dạng khuôn hộp kín, có chiều rộng trên 150mm và chiều dày không dưới 4 mm, không ở dạng cuộn và không có hình nổi:

 

7211

13

10

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng trên 150 mm nhưng không quá 400 mm

0

7211

13

20

00

– – – Hình lượn sóng, hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng

0

7211

13

90

00

– – – Loại khác

0

7211

14

 

 

– – Loại khác, chiều dày từ 4,75 mm trở lên:

 

7211

14

10

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0

7211

14

20

00

– – – Hình lượn sóng, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng

0

7211

14

90

00

– – – Loại khác

0

7211

19

 

 

– – Loại khác:

 

7211

19

10

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0

7211

19

20

00

– – – Hình lượn sóng, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng

5

7211

19

30

00

– – – Loại khác, chiều dày không quá 0,17 mm

0

7211

19

90

00

– – – Loại khác

0

 

 

 

 

– Chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):

 

7211

23

 

 

– – Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng:

 

7211

23

10

00

– – – Dạng lượn sóng

5

7211

23

20

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

5

7211

23

30

00

– – – Loại khác, chiều dày không quá 0,17 mm

5

7211

23

90

00

– – – Loại khác

5

7211

29

 

 

– – Loại khác:

 

7211

29

10

00

– – – Dạng lượn sóng

5

7211

29

20

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

5

7211

29

30

00

– – – Loại khác, chiều dày không quá 0,17 mm

5

7211

29

90

00

– – – Loại khác

5

7211

90

 

 

– Loại khác:

 

7211

90

10

00

– – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

5

7211

90

20

00

– – Dạng lượn sóng, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng

5

7211

90

30

00

– – Loại khác, chiều dày không quá 0,17 mm

5

7211

90

90

00

– – Loại khác

5

72.12

 

 

 

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, đã phủ, mạ hoặc tráng.

 

7212

10

 

 

– Được mạ hoặc tráng thiếc:

 

7212

10

10

00

– – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

5

7212

10

90

00

– – Loại khác

5

7212

20

 

 

– Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân:

 

7212

20

10

00

– – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

5

7212

20

20

00

– – Loại khác, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm

5

7212

20

90

00

– – Loại khác

5

7212

30

 

 

– Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác:

 

7212

30

10

00

– – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

10

7212

30

20

00

– – Loại khác, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm

10

7212

30

90

 

– – Loại khác:

 

7212

30

90

10

– – – Được phủ, mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp hợp kim hoá bề mặt có hàm lượng carbon dưới 0,04% tính theo trọng lượng

0

7212

30

90

90

– – – Loại khác

10

7212

40

 

 

– Được sơn, quét vécni hoặc phủ plastic:

 

7212

40

10

00

– – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

5

7212

40

20

00

– – Loại khác, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm

5

7212

40

90

00

– – Loại khác

5

7212

50

 

 

– Được mạ hoặc tráng bằng phương pháp khác:

 

7212

50

10

 

– – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm:

 

7212

50

10

10

– – – Mạ hoặc tráng hợp kim nhôm – kẽm

10

7212

50

10

90

– – – Loại khác

0

7212

50

20

 

– – Loại khác, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm:

 

7212

50

20

10

– – – Mạ hoặc tráng nhôm, kẽm

10

7212

50

20

90

– – – Loại khác

0

7212

50

90

 

– – Loại khác:

 

7212

50

90

10

– – – Mạ hoặc tráng nhôm, kẽm

10

7212

50

90

90

– – – Loại khác

0

7212

60

 

 

– Được dát phủ:

 

7212

60

10

00

– – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0

7212

60

20

00

– – Loại khác, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm

0

7212

60

90

00

– – Loại khác

0

72.13

 

 

 

Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng.

 

7213

10

00

00

– Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán

15

7213

20

00

00

– Loại khác, bằng thép dễ cắt gọt

0

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7213

91

00

 

– – Có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14 mm:

 

7213

91

00

10

– – – Loại để làm que hàn

5

7213

91

00

20

– – – Thép cốt bê tông

15

7213

91

00

90

– – – Loại khác

0

7213

99

00

 

– – Loại khác:

 

7213

99

00

10

– – – Loại để làm que hàn

5

7213

99

00

20

– – – Thép cốt bê tông

15

7213

99

00

90

– – – Loại khác

0

72.14

 

 

 

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, mới chỉ qua rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, kể cả công đoạn xoắn sau khi cán.

 

7214

10

 

 

– Đã qua rèn:

 

 

 

 

 

– – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:

 

7214

10

11

 

– – – Có mặt cắt ngang hình tròn:

 

7214

10

11

10

– – – – Thép cốt bê tông

15

7214

10

11

90

– – – – Loại khác

0

7214

10

19

 

– – – Loại khác:

 

7214

10

19

10

– – – – Thép cốt bê tông

15

7214

10

19

90

– – – – Loại khác

0

 

 

 

 

– – Loại khác:

 

7214

10

21

 

– – – Có mặt cắt ngang hình tròn:

 

7214

10

21

10

– – – – Thép cốt bê tông

15

7214

10

21

90

– – – – Loại khác

0

7214

10

29

 

– – – Loại khác:

 

7214

10

29

10

– – – – Thép cốt bê tông

15

7214

10

29

90

– – – – Loại khác

0

7214

20

 

 

– Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán hoặc xoắn sau khi cán:

 

 

 

 

 

– – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:

 

7214

20

11

 

– – – Có mặt cắt ngang hình tròn:

 

7214

20

11

10

– – – – Thép cốt bê tông

15

7214

20

11

90

– – – – Loại khác

0

7214

20

19

 

– – – Loại khác:

 

7214

20

19

10

– – – – Thép cốt bê tông

15

7214

20

19

90

– – – – Loại khác

0

 

 

 

 

– – Loại khác:

 

7214

20

21

 

– – – Có mặt cắt ngang hình tròn:

 

7214

20

21

10

– – – – Thép cốt bê tông

15

7214

20

21

90

– – – – Loại khác

0

7214

20

29

 

– – – Loại khác:

 

7214

20

29

10

– – – – Thép cốt bê tông

15

7214

20

29

90

– – – – Loại khác

0

7214

30

00

00

– Loại khác, bằng thép dễ cắt gọt

0

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7214

91

 

 

– – Mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):

 

7214

91

10

 

– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:

 

7214

91

10

10

– – – – Thép cốt bê tông

15

7214

91

10

90

– – – – Loại khác

0

7214

91

20

 

– – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng:

 

7214

91

20

10

– – – – Thép cốt bê tông

15

7214

91

20

90

– – – – Loại khác

0

7214

99

 

 

– – Loại khác:

 

7214

99

10

 

– – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng, loại trừ dạng mặt cắt ngang hình tròn:

 

7214

99

10

10

– – – – Thép cốt bê tông

15

7214

99

10

90

– – – – Loại khác

0

7214

99

90

 

– – – Loại khác:

 

7214

99

90

10

– – – – Thép cốt bê tông

15

7214

99

90

90

– – – – Loại khác

0

72.15

 

 

 

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác.

 

7215

10

00

00

– Bằng thép dễ cắt gọt, mới chỉ được tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội

0

7215

50

 

 

– Loại khác, mới chỉ được tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:

 

7215

50

10

 

– – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng, loại trừ dạng mặt cắt ngang hình tròn :

 

7215

50

10

10

– – – Thép cốt bê tông

15

7215

50

10

90

– – – Loại khác

0

7215

50

90

 

– – Loại khác:

 

7215

50

90

10

– – – Thép cốt bê tông

15

7215

50

90

90

– – – Loại khác

0

7215

90

00

 

– Loại khác:

 

7215

90

00

10

– – Thép cốt bê tông

15

7215

90

00

90

– – Loại khác

0

72.16

 

 

 

Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình.

 

7216

10

00

00

– Hình chữ U, I hoặc H không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80 mm

10

 

 

 

 

– Hình chữ L hoặc chữ T, không được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80 mm:

 

7216

21

00

00

– – Hình chữ L

10

7216

22

00

00

– – Hình chữ T

10

 

 

 

 

– Hình chữ U, I hoặc H, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn có chiều cao từ 80 mm trở lên:

 

7216

31

00

00

– – Hình chữ U

10, *

7216

32

00

00

– – Hình chữ I

10, *

7216

33

00

00

– – Hình chữ H

10

7216

40

00

00

– Hình chữ L hoặc chữ T, không gia công quá mức cán

10

 

 

 

 

nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao từ 80mm trở lên

 

7216

50

 

 

– Góc, khuôn và hình khác, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn:

 

7216

50

10

00

– – Có chiều cao dưới 80 mm

10

7216

50

90

00

– – Loại khác

10

 

 

 

 

– Góc, khuôn và hình khác, không gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:

 

7216

61

00

00

– – Thu được từ các sản phẩm cán phẳng

10

7216

69

00

00

– – Loại khác

10

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7216

91

00

00

– – Được tạo hình hoặc hoàn thiện trong quá trình gia công nguội từ các sản phẩm cán phẳng

10

7216

99

00

00

– – Loại khác

10

72.17

 

 

 

Dây sắt hoặc thép không hợp kim.

 

7217

10

 

 

– Không được mạ hoặc tráng, đã hoặc chưa được đánh bóng:

 

7217

10

10

00

– – Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng

15

 

 

 

 

– – Có hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,6% tính theo trọng lượng:

 

7217

10

22

00

– – – Dây tanh; thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; dây thép dễ cắt gọt

0

7217

10

29

00

– – – Loại khác

10

 

 

 

 

– – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng:

 

7217

10

31

00

– – – Dây thép làm nan hoa; dây tanh; thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; dây thép dễ cắt gọt

0

7217

10

39

00

– – – Loại khác

5

7217

20

 

 

– Được mạ hoặc tráng kẽm:

 

7217

20

10

00

– – Chứa hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng

10

7217

20

20

00

– – Chứa hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,45% tính theo trọng lượng

5

 

 

 

 

– – Có chứa hàm lượng carbon từ 0,45% trở lên tính theo trọng lượng:

 

7217

20

91

00

– – – Dây thép carbon cao để làm lõi cáp nhôm dẫn điện chịu lực (ACSR)

0

7217

20

99

00

– – – Loại khác

5

7217

30

 

 

– Được mạ hoặc tráng kim loại cơ bản khác:

 

7217

30

10

00

– – Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng

10

7217

30

20

00

– – Có hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,6% tính theo trọng lượng

5

 

 

 

 

– – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng:

 

7217

30

31

00

– – – Dây thép carbon cao phủ hợp kim đồng loại dùng để làm tanh lốp (dây tanh)

0

7217

30

39

00

– – – Loại khác

5

7217

90

90

 

– Loại khác:

 

7217

90

90

10

– – Loại có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng

10

7217

90

90

90

– – Loại khác

5

 

 

 

 

PHÂN CHƯƠNG III

 

 

 

 

 

THÉP KHÔNG GỈ

 

72.18

 

 

 

Thép không gỉ ở dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; bán thành phẩm thép không gỉ.

 

7218

10

00

00

– Ở dạng thỏi đúc và dạng thô khác

0

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7218

91

00

00

– – Có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông)

0

7218

99

00

00

– – Loại khác

0

72.19

 

 

 

Thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên.

 

 

 

 

 

– Không gia công quá mức cán nóng, ở dạng cuộn:

 

7219

11

00

00

– – Chiều dày trên 10 mm

0

7219

12

00

00

– – Chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm

0

7219

13

00

00

– – Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm

0

7219

14

00

00

– – Chiều dày dưới 3 mm

0

 

 

 

 

– Không gia công quá mức cán nóng, không ở dạng cuộn:

 

7219

21

00

00

– – Chiều dày trên 10 mm

0

7219

22

00

00

– – Chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm

0

7219

23

00

00

– – Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm

0

7219

24

00

00

– – Chiều dày dưới 3 mm

0

 

 

 

 

– Không gia công quá mức cán nguội:

 

7219

31

00

00

– – Chiều dày từ 4,75 mm trở lên

0

7219

32

00

00

– – Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm

0

7219

33

00

00

– – Chiều dày trên 1mm đến dưới 3 mm

0

7219

34

00

00

– – Chiều dày từ 0,5 mm đến 1 mm

0

7219

35

00

00

– – Chiều dày dưới 0,5 mm

0

7219

90

 

 

– Loại khác:

 

7219

90

10

00

– – Chiều dày từ 1,5 mm đến dưới 125 mm có hình dập nổi được tạo ra từ quá trình cán, hoặc dập, tạo sóng hoặc đánh bóng

0

7219

90

20

00

– – Chiều dày dưới 1,5 mm không có hình dập nổi được tạo ra từ quá trình cán, hoặc dập, tạo sóng hoặc đánh bóng

0

7219

90

90

00

– – Loại khác

0

72.20

 

 

 

Các sản phẩm thép không gỉ được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm.

 

 

 

 

 

– Không gia công quá mức cán nóng:

 

7220

11

 

 

– – Chiều dày từ 4,75 mm trở lên:

 

7220

11

10

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0

7220

11

90

00

– – – Loại khác

0

7220

12

 

 

– – Chiều dày dưới 4,75 mm:

 

7220

12

10

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0

7220

12

90

00

– – – Loại khác

0

7220

20

 

 

– Không gia công quá mức cán nguội:

 

7220

20

10

00

– – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0

7220

20

90

00

– – Loại khác

0

7220

90

 

 

– Loại khác:

 

7220

90

10

00

– – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0

7220

90

90

00

– – Loại khác

0

7221

00

00

00

Thanh và que thép không gỉ được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều.

0

72.22

 

 

 

Thép không gỉ dạng thanh và que khác; thép không gỉ ở dạng góc, khuôn và hình khác.

 

 

 

 

 

– Dạng thanh và que, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn:

 

7222

11

00

00

– – Có mặt cắt ngang hình tròn

0

7222

19

00

00

– – Loại khác

0

7222

20

 

 

– Dạng thanh và que, mới được gia công tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:

 

7222

20

10

00

– – Có mặt cắt ngang hình tròn

0

7222

20

90

00

– – Loại khác

0

7222

30

 

 

– Các thanh và que khác:

 

7222

30

10

00

– – Có mặt cắt ngang hình tròn

0

7222

30

90

00

– – Loại khác

0

7222

40

00

00

– Các dạng góc, khuôn và hình

0

72.23

 

 

 

Dây thép không gỉ.

 

7223

00

10

00

– Có kích thước mặt cắt ngang trên 13 mm

0

7223

00

90

00

– Loại khác

10

 

 

 

 

PHÂN CHƯƠNG IV

 

 

 

 

 

THÉP HỢP KIM KHÁC; CÁC DẠNG THANH, QUE RỖNG BẰNG THÉP HỢP KIM HOẶC KHÔNG HỢP KIM

 

72.24

 

 

 

Thép hợp kim khác ở dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; các bán thành phẩm bằng thép hợp kim khác.

 

7224

10

00

00

– Ở dạng thỏi đúc và dạng thô khác

0

7224

90

00

00

– Loại khác

0

72.25

 

 

 

Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên.

 

 

 

 

 

– Bằng thép silic kỹ thuật điện:

 

7225

11

00

00

– – Các hạt (cấu trúc tế vi) kết tinh có định hướng

0, *

7225

19

00

00

– – Loại khác

0, *

7225

30

00

00

– Loại khác, không gia công quá mức cán nóng, ở dạng cuộn

0, *

7225

40

00

00

– Loại khác, không gia công quá mức cán nóng, không ở dạng cuộn

0, *

7225

50

00

00

– Loại khác, không được gia công quá mức cán nguội

0, *

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7225

91

00

00

– – Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân

0, *

7225

92

00

00

– – Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác

0, *

7225

99

00

00

– – Loại khác

0, *

72.26

 

 

 

Thép hợp kim khác được cán mỏng, có chiều rộng dưới 600 mm.

 

 

 

 

 

– Bằng thép silic kỹ thuật điện:

 

7226

11

 

 

– – Các hạt tinh thể (cấu trúc tế vi) có định hướng:

 

7226

11

10

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0, *

7226

11

90

00

– – – Loại khác

0, *

7226

19

 

 

– – Loại khác:

 

7226

19

10

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0, *

7226

19

90

00

– – – Loại khác

0, *

7226

20

 

 

– Bằng thép gió:

 

7226

20

10

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0, *

7226

20

90

00

– – – Loại khác

0, *

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7226

91

 

 

– – Không được gia công quá mức cán nóng:

 

7226

91

10

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0, *

7226

91

90

00

– – – Loại khác

0, *

7226

92

 

 

– – Không gia công quá mức cán nguội (ép nguội):

 

7226

92

10

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0, *

7226

92

90

00

– – – Loại khác

0, *

7226

99

 

 

– – Loại khác:

 

7226

99

10

00

– – – Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400 mm

0, *

7226

99

90

00

– – – Loại khác

0, *

72.27

 

 

 

Các dạng thanh và que thép hợp kim khác, được cán nóng, dạng cuộn không đều.

 

7227

10

00

00

– Bằng thép gió

0, *

7227

20

00

00

– Bằng thép mangan – silic

0, *

7227

90

00

 

– Loại khác:

 

7227

90

00

10

– – Thép cốt bê tông

10

7227

90

00

90

– – Loại khác

0, *

72.28

 

 

 

Các dạng thanh và que khác bằng thép hợp kim khác; các dạng góc, khuôn, hình bằng thép hợp kim khác; thanh và que rỗng, bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim.

 

7228

10

 

 

– Ở dạng thanh và que, bằng thép gió:

 

7228

10

10

00

– – Có mặt cắt ngang hình tròn

0, *

7228

10

90

00

– – Loại khác

0, *

7228

20

 

 

– Ở dạng thanh và que, bằng thép silic-mangan:

 

7228

20

10

00

– – Có mặt cắt ngang hình tròn

0, *

7228

20

90

00

– – Loại khác

0, *

7228

30

 

 

– Dạng thanh và que khác, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn:

 

7228

30

10

 

– – Có mặt cắt ngang hình tròn:

 

7228

30

10

10

– – – Thép cốt bê tông

10

7228

30

10

90

– – – Loại khác

0, *

7228

30

90

 

– – Loại khác:

 

7228

30

90

10

– – – Thép cốt bê tông

10

7228

30

90

90

– – – Loại khác

0, *

7228

40

 

 

– Các loại thanh và que khác, không gia công quá mức rèn:

 

7228

40

10

 

– – Có mặt cắt ngang hình tròn:

 

7228

40

10

10

– – – Thép cốt bê tông

10

7228

40

10

90

– – – Loại khác

0, *

7228

40

90

 

– – Loại khác:

 

7228

40

90

10

– – – Thép cốt bê tông

10

7228

40

90

90

– – – Loại khác

0, *

7228

50

 

 

– Các loại thanh và que khác, không gia công quá mức cán nguội hoặc gia công kết thúc nguội:

 

7228

50

10

00

– – Có mặt cắt ngang hình tròn

0, *

7228

50

90

00

– – Loại khác

0, *

7228

60

 

 

– Các loại thanh và que khác:

 

7228

60

10

00

– – Có mặt cắt ngang hình tròn

0, *

7228

60

90

00

– – Loại khác

0, *

7228

70

00

00

– Các dạng góc, khuôn và hình

0, *

7228

80

 

 

– Thanh và que rỗng:

 

 

 

 

 

– – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng:

 

7228

80

11

00

– – – Có mặt cắt ngang hình tròn

0, *

7228

80

19

00

– – – Loại khác

0, *

7228

80

90

00

– – Loại khác

0, *

72.29

 

 

 

Dây thép hợp kim khác.

 

7229

20

00

00

– Bằng thép silic-mangan

0

7229

90

00

00

– Loại khác

0

Chương 73

Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép

Chú giải.

1. Trong Chương này khái niệm “gang đúc” áp dụng cho các sản phẩm thu được từ quá trình đúc trong đó hàm lượng sắt tính theo trọng lượng lớn hơn hàm lượng của từng nguyên tố khác và thành phần hoá học của nó khác với thành phần hóa học của thép theo định nghĩa của Chú giải 1(d) Chương 72.

2. Chương này từ “dây“ là các loại sản phẩm được tạo hình nóng hoặc nguội, có hình dạng mặt cắt ngang bất kỳ với kích thước không vượt quá 16 mm.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

73.01

 

 

 

Cọc cừ (sheet piling) bằng sắt hoặc thép đã hoặc chưa được khoan lỗ, đục lỗ hoặc ghép bằng các bộ phận lắp ráp; sắt hoặc thép ở dạng góc, khuôn và các dạng hình đã được hàn.

 

7301

10

00

00

– Cọc cừ

0

7301

20

00

00

– Dạng góc, khuôn và hình

5

73.02

 

 

 

Vật liệu xây dựng đường ray xe lửa hoặc xe điện bằng sắt hoặc thép, như: ray, ray dẫn hướng và ray có răng, lưỡi ghi, ghi chéo (cóc đường ray), cần bẻ ghi và các đoạn nối chéo khác, tà vẹt (dầm ngang), thanh nối ray, gối ray, tấm đệm ray, tấm xiết (kẹp ray), thanh chống xô, bệ đỡ (bedplate) và vật liệu chuyên dùng khác cho việc ghép hoặc định vị đường ray.

 

7302

10

00

00

– Ray

0

7302

30

00

00

– Lưỡi ghi, ghi chéo (cóc đường ray), cần bẻ ghi và các đoạn nối khác

0

7302

40

00

00

– Thanh nối ray và tấm đệm ray (tà vẹt dọc)

0

7302

90

 

 

– Loại khác:

 

7302

90

10

00

– – Tà vẹt (dầm ngang)

0

7302

90

90

00

– – Loại khác

0

73.03

 

 

 

Các loại ống, ống dẫn, thanh hình có mặt cắt rỗng bằng gang đúc.

 

7303

00

10

00

– Các loại ống và ống dẫn

10

7303

00

90

00

– Loại khác

3

73.04

 

 

 

Các loại ống, ống dẫn và thanh hình có mặt cắt rỗng, không nối, bằng sắt (trừ gang đúc) hoặc thép

 

 

 

 

 

– Ống dẫn sử dụng cho đường ống dẫn dầu hoặc khí:

 

7304

11

00

00

– – Bằng thép không gỉ

0

7304

19

00

00

– – Loại khác

0

 

 

 

 

– Ống chống, ống và ống khoan, sử dụng cho khoan dầu hoặc khí:

 

7304

22

00

00

– – Ống khoan bằng thép không gỉ

0

7304

23

00

00

– – Ống khoan khác

0

7304

24

00

00

– – Loại khác, bằng thép không gỉ

0

7304

29

00

00

– – Loại khác

0

 

 

 

 

– Loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng sắt hoặc thép không hợp kim:

 

7304

31

 

 

– – Được kéo nguội hoặc cán nguội (ép nguội):

 

7304

31

10

00

– – – Cần khoan và ống chống có ren và ống nối ren dùng để khoan

5

7304

31

90

 

– – – Loại khác:

 

7304

31

90

10

– – – – Ống dẫn chịu áp lực cao

0

7304

31

90

20

– – – – Ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo

0

7304

31

90

30

– – – – Có đường kính ngoài dưới 140 mm và hàm lượng carbon dưới 0,45% tính theo trọng lượng

10

7304

31

90

90

– – – – Loại khác

5

7304

39

00

 

– – Loại khác:

 

7304

39

00

10

– – – Ống dẫn chịu áp lực cao

0

7304

39

00

20

– – – Ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo

0

7304

39

00

30

– – – Có đường kính ngoài duới 140 mm và hàm lượng carbon dưới 0,45% tính theo trọng lượng

10

7304

39

00

90

– – – Loại khác

5

 

 

 

 

– Loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép không gỉ:

 

7304

41

00

 

– – Được kéo nguội hoặc cán nguội (ép nguội):

 

7304

41

00

10

– – – Ống dẫn chịu áp lực cao

0

7304

41

00

90

– – – Loại khác

0

7304

49

00

 

– – Loại khác:

 

7304

49

00

10

– – – Ống dẫn chịu áp lực cao

0

7304

49

00

90

– – – Loại khác

0

 

 

 

 

– Loại khác, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép hợp kim khác:

 

7304

51

 

 

– – Được kéo nguội hoặc cán nguội (ép nguội):

 

7304

51

10

00

– – – Cần khoan và ống chống có ren và ống nối ren dùng để khoan

0

7304

51

90

 

– – – Loại khác:

 

7304

51

90

10

– – – – Ống dẫn chịu áp lực cao

0

7304

51

90

90

– – – – Loại khác

0

7304

59

00

 

– – Loại khác:

 

7304

59

00

10

– – – Ống dẫn chịu áp lực cao

0

7304

59

00

90

– – – Loại khác

0

7304

90

00

 

– Loại khác:

 

7304

90

00

10

– – Ống dẫn chịu áp lực cao

0

7304

90

00

20

– – Ống thép không hàn để sản xuất xích máy kéo

0

7304

90

00

30

– – Có đường kính ngoài dưới 140 mm và hàm lượng carbon dưới 0,45% tính theo trọng lượng

10

7304

90

00

90

– – Loại khác

5

73.05

 

 

 

Các loại ống và ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ, được hàn, tán bằng đinh hoặc ghép với nhau bằng cách tương tự), có mặt cắt hình tròn, đường kính mặt cắt ngoài trên 406,4 mm.

 

 

 

 

 

– Ống dẫn được sử dụng cho đường ống dẫn dầu hoặc khí:

 

7305

11

00

00

– – Hàn chìm theo chiều dọc bằng hồ quang

5

7305

12

00

00

– – Loại khác hàn theo chiều dọc

5

7305

19

00

00

– – Loại khác

10

7305

20

00

00

– Ống chống sử dụng trong khoan dầu hoặc khí

5

 

 

 

 

– Loại khác, được hàn:

 

7305

31

 

 

– – Hàn theo chiều dọc:

 

7305

31

10

00

– – – Ống và ống dẫn bằng thép không gỉ

5

7305

31

90

00

– – – Loại khác

5

7305

39

00

 

– – Loại khác:

 

7305

39

00

10

– – – Ống dẫn chịu áp lực cao

5

7305

39

00

90

– – – Loại khác

10

7305

90

00

00

– Loại khác

5

73.06

 

 

 

Các loại ống, ống dẫn, thanh hình có mặt cắt rỗng khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ, nối mở, hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự).

 

 

 

 

 

– Ống dẫn sử dụng cho đường ống dẫn dầu hoặc khí:

 

7306

11

00

00

– – Hàn, bằng thép không gỉ

5

7306

19

00

00

– – Loại khác

5

 

 

 

 

– Ống chống và ống sử dụng cho khoan dầu hoặc khí:

 

7306

21

00

00

– – Hàn, bằng thép không gỉ

5

7306

29

00

00

– – Loại khác

5

7306

30

 

 

– Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng sắt hoặc thép không hợp kim:

 

7306

30

10

00

– – Ống dùng cho nồi hơi

10

7306

30

20

00

– – Ống thép vách đơn hoặc kép, được mạ đồng, tráng nhựa flo hóa hoặc phủ kẽm cromat có đường kính ngoài không quá 15 mm

10

7306

30

30

00

– – Ống được bọc vỏ (ống nhiệt) dùng cho các bộ phận phát nhiệt của bàn là điện phẳng hoặc nồi cơm điện, có đường kính ngoài không quá 12 mm

10

7306

30

90

 

– – Loại khác:

 

7306

30

90

10

– – – Ống dẫn chịu áp lực cao

5

7306

30

90

90

– – – Loại khác

10

7306

40

 

 

– Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép không gỉ:

 

7306

40

10

00

– – Ống dùng cho nồi hơi

7

7306

40

20

00

– – Ống và ống dẫn bằng thép không gỉ, có đường kính ngoài trên 105 mm

7

7306

40

30

00

– – Ống và ống dẫn có chứa hàm lượng niken ít nhất là 30% tính theo trọng lượng, với đường kính ngoài không quá 10 mm

7

7306

40

90

00

– – Loại khác

7

7306

50

 

 

– Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép hợp kim khác:

 

7306

50

10

00

– – Ống dùng cho nồi hơi

5

7306

50

90

00

– – Loại khác

5

 

 

 

 

– Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang không phải là hình tròn:

 

7306

61

00

00

– – Mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật

5

7306

69

00

00

– – Loại khác

5

7306

90

 

 

– Loại khác:

 

7306

90

10

00

– – Ống và ống dẫn vách kép hàn nối hai lớp

10

7306

90

90

 

– – Loại khác:

 

7306

90

90

10

– – – Ống dẫn chịu áp lực cao

5

7306

90

90

90

– – – Loại khác

10

73.07

 

 

 

Các loại ống nối (phụ kiện ghép nối) cho ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối, khuỷu, măng sông), bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

 

 

– Phụ kiện dạng đúc:

 

7307

11

00

00

– – Bằng gang không dẻo

5

7307

19

00

00

– – Loại khác

5

 

 

 

 

– Loại khác, bằng thép không gỉ:

 

7307

21

00

00

– – Loại có mép bích để ghép nối

5

7307

22

00

00

– – Loại ống khuỷu, khuỷu nối ống và măng sông có ren để ghép nối

5

7307

23

00

00

– – Loại hàn giáp mối

5

7307

29

00

00

– – Loại khác

5

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7307

91

00

00

– – Loại có mép bích để ghép nối

5

7307

92

00

00

– – Loại ống khuỷu, khuỷu nối ống và măng sông có ren để ghép nối

5

7307

93

00

00

– – Loại hàn giáp mối

5

7307

99

00

00

– – Loại khác

5

73.08

 

 

 

Các cấu kiện bằng sắt hoặc thép (trừ các cấu kiện nhà làm sẵn thuộc nhóm 94.06) và các bộ phận rời của các cấu kiện (ví dụ, cầu, nhịp cầu, cửa cống, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào, cửa sổ, và các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột khác), bằng sắt hoặc thép; tấm, thanh, góc, khuôn, hình ống và các loại tương tự đã được gia công để dùng làm cấu kiện xây dựng, bằng sắt hoặc thép.

 

7308

10

 

 

– Cầu và nhịp cầu:

 

7308

10

10

00

– – Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối

0

7308

10

90

00

– – Loại khác

0

7308

20

 

 

– Tháp và cột lưới (kết cấu giàn):

 

 

 

 

 

– – Tháp:

 

7308

20

11

00

– – – Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối

0

7308

20

19

00

– – – Loại khác

0

 

 

 

 

– – Cột lưới (kết cấu giàn):

 

7308

20

21

00

– – – Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối

5

7308

20

29

00

– – – Loại khác

5

7308

30

00

00

– Cửa ra vào, cửa sổ và các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra vào

10

7308

40

 

 

– Thiết bị dùng cho giàn giáo, ván khuôn, vật chống hoặc cột trụ chống hầm lò:

 

7308

40

10

00

– – Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối

0

7308

40

90

 

– – Loại khác:

 

7308

40

90

10

– – – Thép chống lò

3

7308

40

90

90

– – – Loại khác

0

7308

90

 

 

– Loại khác:

 

7308

90

20

00

– – Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối

10

7308

90

30

00

– – Tấm mạ kẽm, đã được uốn cong hoặc làm lượn sóng dùng để lắp ráp với các đường ống và đường dẫn ngầm

10

7308

90

40

00

– – Bộ phận của ống hoặc đường ống, đường hầm làm bằng các tấm sắt hoặc thép tạo sóng (tạo múi), uốn cong và định hình

10

7308

90

50

00

– – Ray dùng cho tàu thuyền

10

7308

90

90

 

– – Loại khác:

 

7308

90

90

10

– – – Cấu kiện được tổ hợp từ các thanh thép hình, mạ kẽm và liên kết bằng bu lông, chưa lắp ráp, dùng cho lưới truyền tải điện

10

7308

90

90

90

– – – Loại khác

10

7309

00

00

00

Các loại bể chứa, két, bình chứa và các thùng chứa tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ ga nén hoặc ga lỏng), bằng sắt hoặc thép, có dung tích trên 300 lít, đã hoặc chưa được lót hoặc tạo lớp cách nhiệt, nhưng chưa được lắp ráp với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt.

5, *

73.10

 

 

 

Các loại đồ chứa dạng két, thùng phuy, thùng hình trống, hình hộp, lon và các loại đồ chứa tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ ga nén hoặc ga lỏng), bằng sắt hoặc thép dung tích không quá 300 lít, đã hoặc chưa được lót hoặc tạo lớp cách nhiệt, nhưng chưa được ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt.

 

7310

10

00

00

– Có dung tích từ 50 lít trở lên

10

 

 

 

 

– Có dung tích dưới 50 lít:

 

7310

21

 

 

– – Lon, hộp được đóng kín bằng cách hàn hoặc gấp nếp (vê mép):

 

7310

21

10

00

– – – Có dung tích dưới 1 lít

12

7310

21

90

00

– – – Loại khác

10

7310

29

 

 

– – Loại khác:

 

7310

29

10

00

– – – Có dung tích dưới 1 lít

15

7310

29

90

00

– – – Loại khác

10

73.11

 

 

 

Các loại thùng chứa ga nén hoặc ga lỏng bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

 

 

– Dạng hình trụ bằng thép đúc liền, trừ loại chứa khí gas hoá lỏng (LPG):

 

7311

00

11

00

– – Có dung tích dưới 30 lít

17

7311

00

19

 

– – Loại khác:

 

7311

00

19

10

– – – Có dung tích từ 30 lít đến dưới 110 lít

5

7311

00

19

90

– – – Loại khác

0

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7311

00

91

00

– – Có dung tích dưới 30 lít

17

7311

00

99

 

– – Loại khác:

 

7311

00

99

10

– – – Có dung tích từ 30 lít đến dưới 110 lít

5

7311

00

99

90

– – – Loại khác

0

73.12

 

 

 

Dây bện tao, dây thừng, cáp, băng tết, dây treo và các loại tương tự bằng sắt hoặc thép, chưa cách điện.

 

7312

10

 

 

– Dây bện tao, dây thừng và cáp:

 

7312

10

10

00

– – Cuộn dây bện tao kiểu cài khoá, dây tao dẹt và dây bện thừng không xoay

5

7312

10

20

00

– – Loại được mạ hoặc tráng bằng đồng thau và có đường kính danh định không quá 3mm

5

7312

10

40

00

– – Dây bện tao có đường kính dưới 3mm

5

7312

10

90

 

– – Loại khác:

 

7312

10

90

10

– – – Cáp thép dự ứng lực

3

7312

10

90

90

– – – Loại khác

5

7312

90

00

00

– Loại khác

5

7313

00

00

00

Dây sắt hoặc thép gai; dây đai xoắn hoặc dây đơn dẹt có gai hoặc không, dây đôi xoắn dùng làm hàng rào bằng sắt hoặc thép.

30

73.14

 

 

 

Tấm đan (kể cả đai liền), phên, lưới và rào làm bằng dây sắt hoặc thép; sản phẩm dạng lưới sắt hoặc thép được tạo hìn bằng phương pháp đột dập và kéo dãn thành lưới (expanded metal).

 

 

 

 

 

– Tấm đan:

 

7314

12

00

00

– – Loại đai liền dùng cho máy móc, bằng thép không gỉ

0

7314

14

00

00

– – Tấm đan khác, bằng thép không gỉ

0

7314

19

 

 

– – Loại khác:

 

7314

19

10

00

– – – Loại đai liền dùng cho máy móc, trừ thép không gỉ

10

7314

19

90

00

– – – Loại khác

10

7314

20

00

00

– Phên, lưới và rào, được hàn ở mắt nối, bằng dây với kích thước mặt cắt tối đa từ 3 mm trở lên và có cỡ mắt lưới từ 100 cm2 trở lên

15

 

 

 

 

– Các loại phên, lưới và rào khác, được hàn ở các mắt nối:

 

7314

31

00

00

– – Được mạ hoặc tráng kẽm

20

7314

39

00

00

– – Loại khác

20

 

 

 

 

– Tấm đan, phên, lưới và rào khác:

 

7314

41

00

00

– – Được mạ hoặc tráng kẽm

30

7314

42

00

00

– – Được tráng plastic

30

7314

49

00

00

– – Loại khác

30

7314

50

00

00

– Sản phẩm dạng lưới được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo dãn thành lưới (expanded metal)

20

73.15

 

 

 

Xích và các bộ phận rời của xích, bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

 

 

– Xích gồm nhiều mắt được nối bằng khớp dạng bản lề và các bộ phận của nó:

 

7315

11

 

 

– – Xích con lăn:

 

 

 

 

 

– – – Bằng thép mềm:

 

7315

11

11

00

– – – – Xích xe đạp

38

7315

11

12

00

– – – – Xích xe môtô

38

7315

11

19

00

– – – – Loại khác

0

 

 

 

 

– – – Loại khác:

 

7315

11

21

00

– – – – Xích xe đạp

38

7315

11

22

00

– – – – Xích xe môtô

38

7315

11

23

00

– – – – Xích truyền khác có độ dài mắt xích từ 6 mm đến 32 mm

0

7315

11

29

00

– – – – Loại khác

0

7315

12

00

00

– – Loại xích khác

0

7315

19

 

 

– – Các bộ phận:

 

 

 

 

 

– – – Bằng thép mềm:

 

7315

19

11

00

– – – – Xích xe đạp

30

7315

19

12

00

– – – – Xích xe môtô

30

7315

19

19

00

– – – – Loại khác

0

 

 

 

 

– – – Loại khác:

 

7315

19

91

00

– – – – Xích xe đạp

30

7315

19

92

00

– – – – Xích xe môtô

30

7315

19

99

00

– – – – Loại khác

0

7315

20

 

 

– Xích trượt:

 

7315

20

10

00

– – Bằng thép mềm

0

7315

20

90

00

– – Loại khác

0

 

 

 

 

– Xích khác:

 

7315

81

 

 

– – Nối bằng chốt có ren hai đầu:

 

7315

81

10

00

– – – Bằng thép mềm

0

7315

81

90

00

– – – Loại khác

0

7315

82

 

 

– – Loại khác, ghép nối bằng mối hàn:

 

7315

82

10

00

– – – Bằng thép mềm

0

7315

82

90

00

– – – Loại khác

0

7315

89

 

 

– – Loại khác:

 

 

 

 

 

– – – Bằng thép mềm:

 

7315

89

11

00

– – – – Xích xe đạp

30

7315

89

12

00

– – – – Xích xe môtô

30

7315

89

19

00

– – – – Loại khác

0

 

 

 

 

– – – Loại khác:

 

7315

89

21

00

– – – – Xích xe đạp

30

7315

89

22

00

– – – – Xích xe môtô

30

7315

89

29

00

– – – – Loại khác

0

7315

90

 

 

– Các bộ phận khác:

 

7315

90

10

 

– – Bằng thép mềm:

 

7315

90

10

10

– – – Của xích xe đạp và xích mô tô

30

7315

90

10

90

– – – Loại khác

0

7315

90

90

 

– – Loại khác:

 

7315

90

90

10

– – – Của xích xe đạp và xích mô tô

30

7315

90

90

90

– – – Loại khác

0

7316

00

00

00

Neo, móc và các bộ phận rời của chúng bằng sắt hoặc thép.

3

73.17

 

 

 

Đinh, đinh bấm, đinh ấn (đinh rệp), đinh gấp, ghim rập (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 83.05) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép, có hoặc không có đầu bằng vật liệu khác, nhưng trừ loại có đầu bằng đồng.

 

7317

00

10

00

– Đinh dây

20

7317

00

20

00

– Ghim dập

20

7317

00

90

00

– Loại khác

20

73.18

 

 

 

Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm vênh) và các sản phẩm tương tự bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

 

 

– Các sản phẩm đã ren:

 

7318

11

00

00

– – Vít đầu vuông

5

7318

12

 

 

– – Vít gỗ khác:

 

7318

12

10

 

– – – Có đường kính ngoài không quá 16 mm:

 

7318

12

10

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

12

10

90

– – – – Loại khác

10

7318

12

90

 

– – – Loại khác:

 

7318

12

90

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

12

90

90

– – – – Loại khác

10

7318

13

 

 

– – Đinh móc và đinh vòng:

 

7318

13

10

 

– – – Có đường kính ngoài không quá 16 mm:

 

7318

13

10

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

13

10

90

– – – – Loại khác

10

7318

13

90

 

– – – Loại khác:

 

7318

13

90

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

13

90

90

– – – – Loại khác

10

7318

14

 

 

– – Vít tự hãm:

 

7318

14

10

 

– – – Có đường kính ngoài không quá 16 mm:

 

7318

14

10

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

14

10

90

– – – – Loại khác

10

7318

14

90

 

– – – Loại khác:

 

7318

14

90

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

14

90

90

– – – – Loại khác

10

7318

15

 

 

– – Đinh vít và bu lông khác, có hoặc không có đai ốc hoặc vòng đệm:

 

 

 

 

 

– – – Có đường kính ngoài không quá 16 mm:

 

7318

15

11

 

– – – – Vít cho kim loại:

 

7318

15

11

10

– – – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

15

11

90

– – – – – Loại khác

10

7318

15

12

 

– – – – Bu lông cho kim loại, có hoặc không có đai ốc:

 

7318

15

12

10

– – – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

15

12

90

– – – – – Loại khác

10

7318

15

19

 

– – – – Loại khác:

 

7318

15

19

10

– – – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

15

19

90

– – – – – Loại khác

10

 

 

 

 

– – – Loại khác:

 

7318

15

91

 

– – – – Vít cho kim loại:

 

7318

15

91

10

– – – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

15

91

90

– – – – – Loại khác

10, *

7318

15

92

 

– – – – Bu lông cho kim loại, có hoặc không có đai ốc:

 

7318

15

92

10

– – – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

15

92

90

– – – – – Loại khác

10

7318

15

99

 

– – – – Loại khác:

 

7318

15

99

10

– – – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

15

99

90

– – – – – Loại khác

10

7318

16

 

 

– – Đai ốc:

 

7318

16

10

 

– – – Có đường kính ngoài không quá 16 mm:

 

7318

16

10

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

16

10

90

– – – – Loại khác

10

7318

16

90

 

– – – Loại khác:

 

7318

16

90

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

16

90

90

– – – – Loại khác

10

7318

19

 

 

– – Loại khác:

 

7318

19

10

 

– – – Có đường kính ngoài không quá 16 mm:

 

7318

19

10

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

19

10

90

– – – – Loại khác

10

7318

19

90

 

– – – Loại khác:

 

7318

19

90

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

19

90

90

– – – – Loại khác

10

 

 

 

 

– Các sản phẩm không có ren:

 

7318

21

 

 

– – Vòng đệm lò xo vênh và vòng đệm hãm khác:

 

7318

21

10

 

– – – Có đường kính ngoài không quá 16 mm:

 

7318

21

10

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

21

10

90

– – – – Loại khác

10

7318

21

90

 

– – – Loại khác:

 

7318

21

90

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

21

90

90

– – – – Loại khác

10

7318

22

 

 

– – Vòng đệm khác:

 

7318

22

10

 

– – – Có đường kính ngoài không quá 16 mm:

 

7318

22

10

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

22

10

90

– – – – Loại khác

10

7318

22

90

 

– – – Loại khác:

 

7318

22

90

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

22

90

90

– – – – Loại khác

10

7318

23

 

 

– – Đinh tán:

 

7318

23

10

 

– – – Có đường kính ngoài không quá 16 mm:

 

7318

23

10

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

23

10

90

– – – – Loại khác

10

7318

23

90

 

– – – Loại khác:

 

7318

23

90

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

23

90

90

– – – – Loại khác

10

7318

24

 

 

– – Chốt hãm và chốt định vị:

 

7318

24

10

 

– – – Có đường kính ngoài không quá 16 mm:

 

7318

24

10

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

24

10

90

– – – – Loại khác

10

7318

24

90

 

– – – Loại khác:

 

7318

24

90

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

24

90

90

– – – – Loại khác

10, *

7318

29

 

 

– – Loại khác:

 

7318

29

10

 

– – – Có đường kính ngoài không quá 16 mm:

 

7318

29

10

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

29

10

90

– – – – Loại khác

10

7318

29

90

 

– – – Loại khác:

 

7318

29

90

10

– – – – Loại sử dụng cho ô tô

10

7318

29

90

90

– – – – Loại khác

10

73.19

 

 

 

Kim khâu, kim đan, cái xỏ dây, kim móc, kim thêu và các loại tương tự, để sử dụng bằng tay, bằng sắt hoặc thép; kim băng và các loại kim khác bằng sắt hoặc thép, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác.

 

7319

20

00

00

– Kim băng

30

7319

30

00

00

– Các loại kim khác

30

7319

90

00

00

– Loại khác

30

73.20

 

 

 

Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép.

 

7320

10

 

 

– Lò xo lá và các lá lò xo:

 

7320

10

10

00

– – Dùng cho xe có động cơ hoặc máy dọn đất

3

7320

10

90

00

– – Loại khác

3, *

7320

20

 

 

– Lò xo cuộn:

 

7320

20

10

00

– – Dùng cho xe có động cơ hoặc máy dọn đất

3

7320

20

90

00

– – Loại khác

3, *

7320

90

 

 

– Loại khác:

 

7320

90

10

00

– – Dùng cho xe có động cơ

3

7320

90

90

00

– – Loại khác

3

73.21

 

 

 

Bếp lò, vỉ lò, lò sấy, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, lò hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

 

 

– Dụng cụ nấu và lò hâm nóng dạng tấm:

 

7321

11

00

00

– – Loại dùng nhiên liệu khí hoặc dùng cả khí và nhiên liệu khác

15

7321

12

00

00

– – Loại dùng nhiên liệu lỏng

22

7321

19

00

00

– – Loại khác, kể cả dụng cụ dùng nhiên liệu rắn

15

 

 

 

 

– Dụng cụ khác:

 

7321

81

00

00

– – Loại dùng nhiên liệu khí hoặc dùng cả khí và nhiên liệu khác

15

7321

82

00

00

– – Loại dùng nhiên liệu lỏng

26

7321

89

00

00

– – Loại khác, kể cả dụng cụ dùng nhiên liệu rắn

15

7321

90

 

 

– Bộ phận:

 

7321

90

10

00

– – Của buồng đốt dùng cho lò đốt bằng dầu hỏa

10

7321

90

90

00

– – Loại khác

10

73.22

 

 

 

Lò sưởi của hệ thống nhiệt trung tâm không dùng điện và các bộ phận rời của nó, bằng sắt hoặc thép; thiết bị làm nóng không khí và bộ phận phân phối khí nóng (kể cả loại có khả năng phân phối không khí tự nhiên hoặc khí điều hoà) không sử dụng năng lượng điện, có lắp quạt chạy bằng mô tơ hoặc quạt gió và bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

 

 

– Lò sưởi và bộ phận của chúng:

 

7322

11

00

00

– – Bằng gang

27

7322

19

00

00

– – Loại khác

30

7322

90

00

00

– Loại khác

17, *

73.23

 

 

 

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, các loại gia dụng khác và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc thép; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép.

 

7323

10

00

00

– Bùi nhùi bằng sắt hoặc thép; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự

25

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7323

91

 

 

– – Bằng gang, chưa tráng men:

 

7323

91

10

00

– – – Đồ dùng nhà bếp

30

7323

91

90

00

– – – Loại khác

30

7323

92

00

00

– – Bằng gang, đã tráng men

30

7323

93

 

 

– – Bằng thép không gỉ:

 

7323

93

10

00

– – – Đồ dùng nhà bếp

30

7323

93

90

00

– – – Loại khác

30

7323

94

00

00

– – Bằng sắt (trừ gang) hoặc thép, đã tráng men

30

7323

99

 

 

– – Loại khác:

 

7323

99

10

00

– – – Đồ dùng nhà bếp

20

7323

99

90

00

– – – Loại khác

20

73.24

 

 

 

Đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép.

 

7324

10

00

00

– Chậu rửa và bồn rửa, bằng thép không gỉ

20

 

 

 

 

– Bồn tắm:

 

7324

21

00

00

– – Bằng gang, đã hoặc chưa được tráng men

32

7324

29

00

00

– – Loại khác

32

7324

90

 

 

– Loại khác, kể cả các bộ phận:

 

7324

90

10

00

– – Dùng cho bệ xí hoặc bệ tiểu giật nước (loại cố định)

20

324

90

20

00

– – Bô, lọ đựng nước tiểu (loại có thể di chuyển) và chậu đựng nước tiểu để trong phòng

20

7324

90

90

00

– – Loại khác

20

73.25

 

 

 

Các sản phẩm đúc khác bằng sắt hoặc thép.

 

7325

10

 

 

– Bằng gang không dẻo:

 

7325

10

10

00

– – Ống và cốc dùng cho nhựa mủ cao su

20

7325

10

90

00

– – Loại khác

20

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7325

91

00

00

– – Bi nghiền và các hàng hoá tương tự dùng cho máy nghiền

20

7325

99

 

 

– – Loại khác:

 

7325

99

10

00

– – – Ống và cốc dùng đựng nhựa mủ cao su

20

7325

99

90

00

– – – Loại khác

20, *

73.26

 

 

 

Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

 

 

– Đã được rèn hoặc dập nhưng chưa được gia công tiếp:

 

7326

11

00

00

– – Bi nghiền và các hàng hoá tương tự dùng cho máy nghiền

20

7326

19

00

 

– – Loại khác:

 

7326

19

00

10

– – – Bằng thép không gỉ

7

7326

19

00

90

– – – Loại khác

15

7326

20

 

 

– Sản phẩm bằng dây sắt hoặc thép:

 

7326

20

20

00

– – Bẫy chuột

20

7326

20

50

00

– – Lồng nuôi gia cầm và loại tương tự

20

7326

20

90

 

– – Loại khác:

 

7326

20

90

10

– – – Loại để sản xuất tanh lốp xe

0

7326

20

90

90

– – – Loại khác

20

7326

90

 

 

– Loại khác:

 

7326

90

10

00

– – Bánh lái tàu thuỷ

5

7326

90

30

00

– – Bộ kẹp bằng thép không gỉ đã lắp với măng sông cao su dùng cho các ống nối và khớp nối bằng gang

15

7326

90

40

00

– – Ống và cốc dùng cho nhựa mủ cao su

15

7326

90

50

00

– – Bẫy chuột

15

7326

90

70

00

– – Móng ngựa; mấu, gai, đinh móc lắp trên giầy để thúc ngựa

15

7326

90

90

 

– – Loại khác:

 

7326

90

90

10

– – – Xích khoá nòng súng lục hoặc súng ô quay với cò súng

0

7326

90

90

90

– – – Loại khác

15

Chương 74

Đồng và các sản phẩm bằng đồng

Chú giải.

1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa:

(a) Đồng nguyên chất

Kim loại có ít nhất 99,85% tính theo trọng lượng là đồng; hoặc kim loại có ít nhất 97,5% tính theo trọng lượng là đồng, với điều kiện hàm lượng các tạp chất không vượt quá giới hạn ghi trong bảng sau:

Bảng – Các nguyên tố khác

Nguyên tố

Hàm lượng giới hạn

(% trọng lượng)

Ag

Bạc

0,25

As

Asen

0,5

Cd

Catmi

1,3

Cr

Crom

1,4

Mg

Magie

0,8

Pb

Chì

1,5

S

Lưu huỳnh

0,7

Sn

Thiếc

0,8

Te

Telu

0,8

Zn

Kẽm

1,0

Zr

Ziriconi

0,3

Các nguyên tố khác (*), tính cho mỗi nguyên tố

0,3

(*) Các nguyên tố khác, ví dụ: Al (nhôm), Be (Berili), Co (Cobal), Fe (Sắt), Mn (Mangan), Ni (Niken), Si (Silic).

(b) Hợp kim đồng

Vật liệu kim loại khác với đồng chưa tinh luyện trong đó hàm lượng đồng tính theo trọng lượng lớn hơn so với từng nguyên tố khác, với điều kiện:

(i) Hàm lượng của ít nhất một trong các nguyên tố khác phải lớn hơn giới hạn đã nêu trong bảng trên; hoặc

(ii) Tổng hàm lượng của các nguyên tố khác lớn hơn 2,5%.

(c) Các hợp kim đồng chủ

Hợp kim chứa các nguyên tố khác với hàm lượng lớn hơn 10% tính theo trọng lượng của đồng, thường không có tính rèn và sử dụng như chất phụ gia trong sản xuất các hợp kim khác hoặc như chất khử ô–xi, khử lưu huỳnh hoặc tác dụng tương tự trong ngành luyện kim màu. Riêng đồng phospho có hàm lượng phospho trên 15% tính theo trọng lượng phải xếp vào nhóm 28.48.

(d) Thanh và que

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo hoặc rèn, không ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng”, có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng. Khái niệm này cũng áp dụng cho các sản phẩm được đúc hay thiêu kết có cùng hình dạng hoặc kích thước đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của các nhóm khác.

Các loại que và thanh dây có đầu nhọn hay được xử lý đơn giản khác để dễ đưa vào máy cho quá trình gia công tiếp theo, ví dụ, thành thanh kéo (thanh dây) hoặc ống, được đưa vào nhóm 74.03 đồng chưa gia công.

(e) Dạng hình

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, rèn hoặc tạo hình, ở dạng cuộn hoặc không, mặt cắt ngang đều nhau dọc theo chiều dài, và khác với định nghĩa về thanh, que, dây, tấm, phiến, dải, lá mỏng, ống hoặc ống dẫn. Khái niệm này cũng bao gồm cả các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết, có cùng hình dạng, đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.

(f) Dây

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng”, có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng.

(g) Tấm, lá, dải và lá mỏng

Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công nhóm 74.03), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”, có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể:

– Với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng,

– Với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi loại kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.

Các nhóm 74.09 và 74.10 áp dụng cho các tấm, lá, dải và lá mỏng đã được gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, kẻ carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm đó được khoan, làm lượn sóng, đánh bóng hoặc tráng với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.

(h) Ống và ống dẫn

Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hay ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngoài đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. ống và ống dẫn có mặt cắt như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, xếp được, hình côn hoặc nối với các mặt bích, mép, đai hoặc vòng. khác:

Chú giải phân nhóm.

1. Trong Chương này, các khái niệm sau có nghĩa:

(a) Hợp kim trên cơ sở đồng-kẽm (đồng thau)

Hợp kim đồng và kẽm, có hoặc không có các nguyên tố khác. Khi có các nguyên tố

– Hàm lượng kẽm trội hơn so với hàm lượng của mỗi nguyên tố khác;

– Hàm lượng niken dưới 5% tính theo trọng lượng (xem phần hợp kim đồng–niken- kẽm (bạc niken)); và

– Hàm lượng thiếc dưới 3% tính theo trọng lượng (xem phần hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh)).

(b) Hợp kim trên cơ sở đồng-thiếc (đồng thanh)

Hợp kim đồng và thiếc, có hoặc không có các nguyên tố khác. Trường hợp có nguyên tố khác, hàm lượng thiếc phải trội hơn so với hàm lượng của từng nguyên tố khác, trừ trường hợp khi thành phần thiếc từ 3% trở lên thì hàm lượng kẽm có thể cao hơn thiếc nhưng phải dưới 10% tính theo trọng lượng.

(c) Hợp kim trên cơ sở đồng-niken-kẽm (bạc niken)

Hợp kim đồng, niken và kẽm, có hoặc không có các nguyên tố khác. Hàm lượng niken từ 5% tính theo trọng lượng trở lên (xem phần hợp kim đồng kẽm (đồng thau)).

(d) Hợp kim trên cơ sở đồng và niken

Hợp kim đồng và niken, có hoặc không có các nguyên tố khác nhưng trong mọi trường hợp, hàm lượng kẽm chứa trong đó không quá 1% tính theo trọng lượng. Trong trường hợp có nguyên tố khác, trọng lượng của niken phải trội hơn so với trọng lượng của từng nguyên tố khác.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

7401

00

00

00

Sten đồng; đồng xi măng hoá (đồng kết tủa).

0

7402

00

00

00

Đồng chưa tinh luyện; cực dương đồng dùng cho điện phân tinh luyện.

0

74.03

 

 

 

Đồng tinh luyện và hợp kim đồng chưa gia công.

 

 

 

 

 

– Đồng tinh luyện:

 

7403

11

00

00

– – Cực âm và các phần của cực âm

0

7403

12

00

00

– – Thanh để kéo dây

0

7403

13

00

00

– – Que

0

7403

19

00

00

– – Loại khác

0

 

 

 

 

– Hợp kim đồng:

 

7403

21

00

00

– – Hợp kim trên cơ sơ đồng-kẽm (đồng thau)

0

7403

22

00

00

– – Hợp kim trên cơ sở đồng-thiếc (đồng thanh)

0

7403

29

00

00

– – Hợp kim đồng khác (trừ các loại hợp kim đồng chủ thuộc nhóm 74.05)

0

 

 

 

 

 

 

7404

00

00

00

Đồng phế liệu và mảnh vụn.

0

7405

00

00

00

Hợp kim đồng chủ.

0

74.06

 

 

 

Bột và vảy đồng.

 

7406

10

00

00

– Bột không có cấu trúc lớp

0

7406

20

00

00

– Bột có cấu trúc lớp; vảy đồng

0

74.07

 

 

 

Đồng ở dạng thanh, que và dạng hình.

 

7407

10

 

 

– Bằng đồng tinh luyện:

 

7407

10

30

00

– – Dạng hình

0

7407

10

90

00

– – Loại khác

3

 

 

 

 

– Bằng hợp kim đồng:

 

7407

21

00

00

– – Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)

0

7407

29

00

00

– – Loại khác

0

74.08

 

 

 

Dây đồng.

 

 

 

 

 

– Bằng đồng tinh luyện:

 

7408

11

00

 

– – Có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6 mm:

 

7408

11

00

10

– – – Có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6 mm đến 14 mm

10

7408

11

00

90

– – – Loại khác

5

7408

19

00

00

– – Loại khác

10

 

 

 

 

– Bằng hợp kim đồng:

 

7408

21

00

00

– – Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)

0

7408

22

00

00

– – Bằng hợp kim đồng–niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc-niken)

0

7408

29

00

00

– – Loại khác

0

74.09

 

 

 

Đồng ở dạng tấm, lá, dải có chiều dày trên 0,15 mm.

 

 

 

 

 

– Bằng đồng tinh chế:

 

7409

11

00

00

– – Dạng cuộn

0

7409

19

00

00

– – Loại khác

0

 

 

 

 

– Bằng hợp kim đồng–kẽm (đồng thau):

 

7409

21

00

00

– – Dạng cuộn

0

7409

29

00

00

– – Loại khác

0

 

 

 

 

– Bằng hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh):

 

7409

31

00

00

– – Dạng cuộn

0

7409

39

00

00

– – Loại khác

0

7409

40

00

00

– Bằng hợp kim đồng-niken (đồng niken) hoặc hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc-niken)

0

7409

90

00

00

– Bằng hợp kim đồng khác

0

74.10

 

 

 

Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa ép hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm.

 

 

 

 

 

– Chưa được bồi:

 

7410

11

00

00

– – Bằng đồng tinh luyện

0

7410

12

00

00

– – Bằng đồng hợp kim

0

 

 

 

 

– Đã được bồi:

 

7410

21

00

00

– – Bằng đồng tinh luyện

0

7410

22

00

00

– – Bằng hợp kim đồng khác

0

74.11

 

 

 

Các loại ống và ống dẫn bằng đồng.

 

7411

10

00

00

– Bằng đồng tinh luyện

5

 

 

 

 

– Bằng đồng hợp kim:

 

7411

21

00

00

– – Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)

5

7411

22

00

00

– – Bằng hợp kim đồng–niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc-niken)

5

7411

29

00

00

– – Loại khác

3

74.12

 

 

 

Các loại ống nối của ống hoặc ống dẫn, bằng đồng (ví dụ, khớp nối đôi, nối khuỷu, măng sông).

 

7412

10

00

00

– Bằng đồng tinh luyện

0

7412

20

 

 

– Bằng đồng hợp kim:

 

7412

20

10

00

– – Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)

0

7412

20

90

00

– – Loại khác

0

74.13

 

 

 

Dây bện tao, cáp, dây tết và các loại tương tự bằng đồng, chưa được cách điện.

 

7413

00

00

10

– Cáp đồng, tiết diện cắt ngang hình tròn không quá 630 mm2

15

7413

00

00

90

– Loại khác

0

74.15

 

 

 

Đinh, đinh bấm, đinh ấn (đinh rệp), ghim rập (trừ các loại thuộc nhóm 83.05) và các sản phẩm tương tự, bằng đồng hoặc bằng sắt, thép có đầu bịt đồng; đinh vít, bu lông, đinh ốc, đinh tán, chốt máy, ghim khoá, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo) và các sản phẩm tương tự, bằng đồng.

 

7415

10

 

 

– Đinh và đinh bấm, đinh ấn, ghim rập và các sản phẩm tương tự:

 

7415

10

10

00

– – Đinh

20

7415

10

20

00

– – Ghim dập

20

7415

10

90

00

– – Loại khác

20

 

 

 

 

– Các loại khác, chưa được ren:

 

7415

21

00

00

– – Vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo)

10

7415

29

00

00

– – Loại khác

10

 

 

 

 

– Loại khác đã được ren:

 

7415

33

 

 

– – Đinh vít; bu lông và đai ốc:

 

7415

33

10

00

– – – Đinh vít

10

7415

33

20

00

– – – Bu lông và đai ốc

10

7415

39

00

00

– – Loại khác

10

74.18

 

 

 

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các bộ phận rời của chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi, cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng đồng.

 

 

 

 

 

– Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các đồ gia dụng khác và các bộ phận rời của chúng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự:

 

7418

11

00

00

– – Miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự

26

7418

19

00

00

– – Loại khác

26

7418

20

00

00

– Đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng

32

74.19

 

 

 

Các sản phẩm khác bằng đồng.

 

7419

10

00

00

– Xích và các bộ phận rời của xích

5

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7419

91

00

00

– – Đã được đúc, đúc khuôn, rập hoặc rèn nhưng không được gia công thêm

5

7419

99

 

 

– – Loại khác:

 

7419

99

10

00

– – – Cực dương cho mạ điện; móc khóa, chốt dây đai của máy; phụ tùng dùng cho tàu thuyền (không kể chân vịt tàu thuyền thuộc nhóm 84.87); dụng cụ đo dung tích (trừ loại sử dụng trong gia đình); các phụ kiện dùng cho các vòi cứu hỏa

5

7419

99

20

00

– – – Bể chứa, thùng, két, bình chứa và các đồ chứa tương tự không gắn với các thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt có dung tích từ 300 lít trở xuống; các đầu nối cho ống vòi khác

5

 

 

 

 

– – – Tấm đan (kể cả đai liền), phên và lưới, bằng dây đồng; sản phẩm dạng lưới bằng đồng được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo dãn thành lưới (expanded metal):

 

7419

99

31

00

– – – – Dùng cho máy móc

0

7419

99

39

 

– – – – Loại khác:

 

7419

99

39

10

– – – – – Dùng làm luới chống muỗi hoặc màn cửa sổ

0

7419

99

39

90

– – – – – Loại khác

0

7419

99

40

00

– – – Lò xo

0

7419

99

50

00

– – – Hộp đựng thuốc lá hoặc các hộp và mặt hàng tương tự

5

7419

99

90

00

– – – Loại khác

5

Chương 75

Niken và các sản phẩm bằng niken

Chú giải.

1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa:

(a) Thanh và que

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo hoặc rèn, không ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng” có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng. Khái niệm này cũng áp dụng cho các sản phẩm được đúc hay thiêu kết có cùng hình dạng hoặc kích thước đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của các nhóm khác.

(b) Dạng hình

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, rèn hoặc tạo hình, ở dạng cuộn hoặc không, mặt cắt ngang đều nhau dọc theo chiều dài, và khác với định nghĩa về thanh, que, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng, ống hoặc ống dẫn. Khái niệm này cũng bao gồm cả các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết, có cùng hình dạng, đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.

(c) Dây

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, dạng cuộn, có mặt cắt ngang đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng”, có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng.

(d) Tấm, lá, dải và lá mỏng

Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công nhóm 75.02), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”, có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể:

– Với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông), chiều dày không quá 1/10 chiều rộng,

– Với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi loại kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.

Ngoài các mặt hàng khác, nhóm 75.06 áp dụng cho các tấm, lá, dải và lá mỏng đã gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, kẻ carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm đó được khoan, làm lượn sóng, đánh bóng hoặc mạ, với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.

(e) Ống và ống dẫn

Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều, hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hay ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngoài đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. Ống và ống dẫn có mặt cắt như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, hình côn hoặc nối với các mép bích, đai hoặc vòng.

Chú giải phân nhóm.

1. Trong Chương này, các khái niệm sau có nghĩa:

(a) Niken không hợp kim

Là kim loại có hàm lượng ít nhất 99% tính theo trọng lượng là niken và có thêm coban, với điều kiện:

(i) Hàm lượng coban không quá 1,5% tính theo trọng lượng, và

(ii) Hàm lượng của bất kỳ nguyên tố nào khác không vượt quá giới hạn nêu trong bảng sau:

Bảng – Các nguyên tố khác

Nguyên tố

Hàm lượng giới hạn

(% trọng lượng )

Fe

Sắt

0,5

O

Oxy

0,4

Nguyên tố khác, mỗi nguyên tố

0,3

(b) Hợp kim niken

Vật liệu kim loại mà trong đó hàm lượng của niken trội hơn so với hàm lượng của mỗi nguyên tố nào khác với điều kiện:

(i) Hàm lượng của coban trên 1,5% tính theo trọng lượng,

(ii) Hàm lượng tính theo trọng lượng của ít nhất 1 trong các nguyên tố khác trong thành phần vượt quá giới hạn nêu ở bảng trên, hoặc

(iii) Tổng hàm lượng của các nguyên tố khác trừ niken và coban lớn hơn 1% tính theo trọng lượng.

2. Theo Chú giải 1(c) và mục đích của phân nhóm 7508.10, khái niệm “dây” chỉ áp dụng cho các sản phẩm, dù ở dạng cuộn hoặc không ở dạng cuộn, có hình dạng mặt cắt ngang bất kỳ, nhưng kích thước mặt cắt ngang không vượt quá 6 mm.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

75.01

 

 

 

Niken sten, oxit niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken.

 

7501

10

00

00

– Niken Sten

0

7501

20

00

00

– Oxit niken nung kết và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken

0

75.02

 

 

 

Niken chưa gia công.

 

7502

10

00

00

– Niken, không hợp kim

0

7502

20

00

00

– Hợp kim niken

0

7503

00

00

00

Niken phế liệu và mảnh vụn.

0

7504

00

00

00

Bột và vảy niken.

0

75.05

 

 

 

Niken ở dạng thanh, que, hình và dây.

 

 

 

 

 

– Thanh, que và hình:

 

7505

11

00

00

– – Bằng niken, không hợp kim

0

7505

12

00

00

– – Bằng hợp kim niken

0

 

 

 

 

– Dây:

 

7505

21

00

00

– – Bằng niken, không hợp kim

0

7505

22

00

00

– – Bằng hợp kim niken

0

75.06

 

 

 

Niken ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng.

 

7506

10

00

00

– Bằng niken, không hợp kim

0

7506

20

00

00

– Bằng hợp kim niken

0

75.07

 

 

 

Các loại ống, ống dẫn và các ống nối của chúng (ví dụ, khớp nối đôi, khuỷu, măng sông).

 

 

 

 

 

– Ống và ống dẫn:

 

7507

11

00

00

– – Bằng niken, không hợp kim

0

7507

12

00

00

– – Bằng hợp kim niken

0

7507

20

00

00

– Phụ kiện của ống và ống dẫn

0

75.08

 

 

 

Sản phẩm khác bằng niken.

 

7508

10

00

00

– Tấm đan, phên, lưới, bằng dây niken

0

7508

90

 

 

– Loại khác:

 

7508

90

30

00

– – Bulông và đai ốc

0

7508

90

40

00

– – Các sản phẩm khác dùng trong xây dựng

0

7508

90

90

00

– – Loại khác

0

Chương 76

Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm

Chú giải.

1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa:

(a) Thanh và que

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo hoặc rèn, không ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng”, có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng. Khái niệm này cũng áp dụng cho các sản phẩm được đúc hay thiêu kết có cùng hình dạng hoặc kích thước đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của các nhóm khác.

(b) Dạng hình

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, rèn hoặc tạo hình, ở dạng cuộn hoặc không, mặt cắt ngang đều nhau dọc theo chiều dài, và khác với định nghĩa về thanh, que, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng, ống hoặc ống dẫn. Khái niệm này cũng bao gồm cả các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết, có cùng hình dạng, đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.

(c) Dây

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng”, có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng.

(d) Tấm, lá, dải và lá mỏng

Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công nhóm 76.01), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”, có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể:

– Với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng,

– Với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.

Ngoài những mặt hàng khác, các nhóm 76.06 và 76.07 áp dụng cho các tấm, lá, dải và lá mỏng đã gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm đó được khoan, gấp nếp, đánh bóng hoặc mạ với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang các đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.

(e) Ống và ống dẫn

Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hay ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngoài đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. Ống và ống dẫn có mặt cắt như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, hình côn hoặc nối với các mép bích, đai hoặc vòng.

Chú giải phân nhóm.

1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa:

(a) Nhôm, không hợp kim

Là kim loại có hàm lượng nhôm chiếm ít nhất 99% tính theo trọng lượng, với điều kiện hàm lượng của bất kỳ nguyên tố nào khác không vượt quá giới hạn nêu trong bảng sau: Bảng các nguyên tố khác

Nguyên tố

Hàm lượng giới hạn tính theo trọng lượng

(%)

Sắt + silic

Các nguyên tố khác (1), tính cho mỗi nguyên tố

1

0,1 (2)

(b) Hợp kim nhôm

Vật liệu kim loại mà trong đó hàm lượng nhôm lớn hơn so với hàm lượng của mỗi nguyên tố khác tính theo trọng lượng, với điều kiện:

(i) Hàm lượng của ít nhất 1 trong các nguyên tố khác hoặc của sắt với silic phải lớn hơn giới hạn nêu ở bảng trên; hoặc

(ii) Tổng hàm lượng của các nguyên tố khác trong thành phần vượt quá 1% tính theo trọng lượng.

2. Theo Chú giải 1(c) của Chương này, theo mục đích của phân nhóm 7616.91, khái niệm “dây” chỉ áp dụng cho các sản phẩm ở dạng cuộn hoặc không ở dạng cuộn, mặt cắt ngang ở hình dạng bất kỳ, kích thước mặt cắt ngang không quá 6 mm.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

76.01

 

 

 

Nhôm chưa gia công.

 

7601

10

00

00

– Nhôm, không hợp kim

0

7601

20

00

00

– Hợp kim nhôm

0

7602

00

00

00

Nhôm phế liệu hoặc mảnh vụn.

0

76.03

 

 

 

Bột và vảy nhôm.

 

7603

10

00

00

– Bột không có cấu trúc lớp

0

7603

20

00

00

– Bột có cấu trúc lớp; vảy nhôm

0

76.04

 

 

 

Nhôm ở dạng thanh, que và hình.

 

7604

10

 

 

– Bằng nhôm, không hợp kim:

 

7604

10

10

00

– – Dạng thanh và que

5

7604

10

90

00

– – Loại khác

10

 

 

 

 

– Bằng hợp kim nhôm:

 

7604

21

 

 

– – Dạng hình rỗng:

 

7604

21

10

00

– – – Ống đục có lỗ để làm ống tản nhiệt của máy điều hoà không khí cho xe có động cơ

10

7604

21

90

00

– – – Loại khác

10

7604

29

 

 

– – Loại khác:

 

7604

29

10

00

– – – Nhôm dạng thanh và que ép đùn

5

7604

29

30

00

– – – Dạng hình chữ Y dùng cho các cặp zíp (cặp bằng ghim), ở dạng cuộn

10

7604

29

90

00

– – – Loại khác

10

76.05

 

 

 

Dây nhôm.

 

 

 

 

 

– Bằng nhôm, không hợp kim:

 

7605

11

00

00

– – Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm

10

7605

19

 

 

– – Loại khác:

 

7605

19

10

00

– – – Đường kính không quá 0,0508 mm

10

7605

19

90

00

– – – Loại khác

10

 

 

 

 

– Bằng hợp kim nhôm:

 

7605

21

00

00

– – Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm

3

7605

29

 

 

– – Loại khác:

 

7605

29

10

00

– – – Đường kính không quá 0,254 mm

3

7605

29

90

00

– – – Loại khác

3

76.06

 

 

 

Nhôm ở dạng tấm, lá và dải, có chiều dày trên 0,2 mm.

 

 

 

 

 

– Hình chữ nhật (kể cả hình vuông):

 

7606

11

00

 

– – Bằng nhôm, không hợp kim:

 

7606

11

00

10

– – – Được dát phẳng hoặc tạo hình bằng phương pháp cán hoặc ép, chưa xử lý bề mặt

0

7606

11

00

90

– – – Loại khác

0

7606

12

 

 

– – Bằng hợp kim nhôm:

 

7606

12

10

00

– – – Vật liệu làm lon kể cả vật liệu để làm phần nắp và phần móc mở nắp lon, dạng cuộn

3

 

 

 

 

– – – Dạng lá:

 

7606

12

31

00

– – – – Bằng nhôm hợp kim mác 5082 hoặc 5182, chiều rộng trên 1000 mm, dạng cuộn

3

7606

12

39

00

– – – – Loại khác

3

7606

12

40

00

– – – Loại khác, được dát phẳng hoặc tạo hình bằng phương pháp cán hay ép nhưng chưa xử lý bề mặt

3

7606

12

90

 

– – – Loại khác:

 

7606

12

90

10

– – – – Đế bản nhôm dùng trong công nghệ in

0

7606

12

90

90

– – – – Loại khác

3

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7606

91

 

 

– – Bằng nhôm, không hợp kim:

 

7606

91

20

00

– – – Được dát phẳng hoặc tạo hình bằng phương pháp cán hay ép nhưng chưa xử lý bề mặt

0

7606

91

90

00

– – – Loại khác

0

7606

92

 

 

– – Bằng hợp kim nhôm:

 

7606

92

30

00

– – – Được dát phẳng hoặc tạo hình bằng phương pháp cán hay ép nhưng chưa xử lý bề mặt

3

7606

92

90

00

– – – Loại khác

3

76.07

 

 

 

Nhôm lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự) có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm.

 

 

 

 

 

– Chưa được bồi:

 

7607

11

00

00

– – Đã được cán nhưng chưa gia công thêm

0

7607

19

 

 

– – Loại khác:

 

7607

19

10

 

– – – Lá mỏng bằng hợp kim A1075 hoặc A3903:

 

7607

19

10

10

– – – – Được phủ hai mặt tương ứng bằng hợp kim nhôm A4245 và A4247

3

7607

19

10

90

– – – – Loại khác

0

7607

19

90

00

– – – Loại khác

0

7607

20

 

 

– Đã bồi:

 

7607

20

40

00

– – Đã bồi vàng giả hoặc bạc giả

3

7607

20

90

 

– – Loại khác:

 

7607

20

90

10

– – – Đã in màu

3

7607

20

90

90

– – – Loại khác

5

76.08

 

 

 

Các loại ống và ống dẫn bằng nhôm.

 

7608

10

00

00

– Bằng nhôm, không hợp kim

3

7608

20

00

00

– Bằng hợp kim nhôm

3

7609

00

00

00

Các loại ống nối của ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối đôi, khuỷu, măng sông) bằng nhôm

3

76.10

 

 

 

Các cấu kiện bằng nhôm (trừ các cấu kiện nhà làm sẵn thuộc nhóm 94.06) và các bộ phận rời của cấu kiện (ví dụ, cầu và nhịp cầu, cửa cống, tháp, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào và cửa sổ, các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột) bằng nhôm; tấm, thanh, dạng hình, ống và các loại tương tự bằng nhôm đã được gia công để sử dụng làm cấu kiện.

 

7610

10

00

00

– Cửa ra vào, cửa sổ và các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra vào

15

7610

90

 

 

– Loại khác:

 

7610

90

10

00

– – Cầu và nhịp cầu, tháp hoặc cột lưới

0

7610

90

90

 

– – Loại khác:

 

7610

90

90

10

– – – Mái phao dùng cho bể xăng dầu

3

7610

90

90

90

– – – Loại khác

15

7611

00

00

00

Các loại bể chứa nước, két, bình chứa và các loại tương tự dùng để chứa các loại vật liệu (trừ ga nén hoặc ga lỏng), có dung tích trên 300 lít, bằng nhôm, đã hoặc chưa lót hoặc cách nhiệt nhưng chưa lắp ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt.

0, *

76.12

 

 

 

Thùng phuy, thùng hình trống, hộp và các loại đồ chứa tương tự (kể cả các loại thùng chứa hình ống, cứng hoặc có thể xếp lại được), để chứa mọi loại vật liệu (trừ ga nén hoặc ga lỏng), có dung tích không quá 300 lít, đã hoặc chưa lót hoặc cách nhiệt, nhưng chưa lắp ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt.

 

7612

10

00

00

– Thùng chứa hình ống có thể xếp lại được

20

7612

90

 

 

– Loại khác:

 

7612

90

10

00

– – Đồ chứa được đúc liền để đựng sữa tươi

15

7612

90

90

00

– – Loại khác

15

7613

00

00

00

Các loại thùng chứa ga nén hoặc ga lỏng bằng nhôm.

0

76.14

 

 

 

Dây bện tao, cáp, băng tết và các loại tương tự, bằng nhôm, chưa cách điện.

 

7614

10

 

 

– Có lõi thép:

 

 

 

 

 

– – Cáp:

 

7614

10

11

00

– – – Có tiết diện mặt cắt ngang hình tròn không quá 500 mm2

20

7614

10

12

00

– – – Có tiết diện mặt cắt ngang hình tròn trên 500 mm2 nhưng không quá 630 mm2

15

7614

10

19

00

– – – Loại khác

10

7614

10

90

00

– – Loại khác

5

7614

90

 

 

– Loại khác:

 

 

 

 

 

– – Cáp:

 

7614

90

11

00

– – – Có tiết diện mặt cắt ngang hình tròn không quá 500 mm2

20

7614

90

12

00

– – – Có tiết diện mặt cắt ngang hình tròn trên 500 mm2 nhưng không quá 630 mm2

15

7614

90

19

00

– – – Loại khác

10

7614

90

90

00

– – Loại khác

5

76.15

 

 

 

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng bằng nhôm; miếng cọ nồi, cọ rửa, đánh bóng, bao tay và các loại tương tự bằng nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và phụ tùng của nó, bằng nhôm.

 

 

 

 

 

– Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng; miếng dùng để cọ nồi và cọ rửa, hoặc đánh bóng, bao tay và loại tương tự:

 

7615

11

00

00

– – Miếng dùng để cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và loại tương tự

30

7615

19

00

00

– – Loại khác

24

7615

20

 

 

– Đồ trang bị trong nhà vệ sinh và bộ phận của chúng:

 

7615

20

10

00

– – Bô, lọ đựng nước tiểu (loại có thể di chuyển) và chậu đựng nước tiểu trong phòng

30

7615

20

90

00

– – Loại khác

30

76.16

 

 

 

Các sản phẩm khác bằng nhôm.

 

7616

10

 

 

– Đinh, đinh bấm, ghim dập (trừ các loại thuộc nhóm 83.05), đinh ốc, bu lông, đai ốc, móc có vít, đinh tán, chốt máy, ghim khóa, vòng đệm và các sản phẩm tương tự:

 

7616

10

10

00

– – Đinh

20

7616

10

20

00

– – Ghim dập và đinh móc; bulông và đai ốc

20

7616

10

90

00

– – Loại khác

20

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7616

91

00

00

– – Tấm đan, phên, lưới và lưới rào bằng dây nhôm

20

7616

99

 

 

– – Loại khác:

 

7616

99

20

00

– – – Nhôm bịt đầu ống dùng để sản xuất bút chì

20

7616

99

30

00

– – – Đồng xèng, hình tròn, kích thước chiều dày trên 1/10 đường kính

20

7616

99

40

00

– – – Ống chỉ, lõi suốt, guồng quay tơ và vật phẩm tương tự dùng cho sợi dệt

20

7616

99

60

00

– – – Ống và cốc dùng thu nhựa mủ

20

7616

99

90

 

– – – Loại khác:

 

7616

99

90

10

– – – – Nhôm được kéo và dát thành mắt lưới

15

7616

99

90

20

– – – – Chớp lật, mành

15

7616

99

90

90

– – – – Loại khác

15

Chương 78

Chì và các sản phẩm bằng chì

Chú giải.

1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa:

(a) Thanh và que

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo hoặc rèn, không ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng” có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng. Khái niệm này cũng áp dụng cho các sản phẩm được đúc hay nung kết, có cùng hình dạng hoặc kích thước, đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của các nhóm khác.

(b) Dạng hình

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, rèn hoặc tạo hình, ở dạng cuộn hoặc không, mặt cắt ngang đều nhau dọc theo chiều dài, khác với định nghĩa về thanh, que, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng, ống hoặc ống dẫn. Khái niệm này cũng bao gồm cả các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết, có cùng hình dạng, đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.

(c) Dây

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng”, có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng.

(d) Tấm, lá, dải và lá mỏng

Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công nhóm 78.01), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”, có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể:

– Với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng,

– Với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi loại kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.

Ngoài các mặt hàng khác, nhóm 78.04 áp dụng cho các tấm, lá, dải và lá mỏng đã gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, kẻ carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm đó được khoan, gấp nếp, đánh bóng hoặc tráng, với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang các đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.

(e) Ống và ống dẫn

Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hay ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngoài đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. Ống và ống dẫn có mặt cắt như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, hình côn hoặc nối với các mép bích, đai hoặc vòng.

Chú giải phân nhóm.

1. Trong Chương này khái niệm “chì tinh luyện” có nghĩa:là kim loại chứa ít nhất 99,9% tính theo trọng lượng là chì, với điều kiện hàm lượng của mỗi nguyên tố khác trong thành phần không vượt quá giới hạn nêu trong bảng sau:

Bảng các nguyên tố khác

Nguyên tố

Hàm lượng giới hạn

(% trọng lượng)

Ag

Bạc

0,02

As

Arsen

0,005

Bi

Bismut

0,05

Ca

Canxi

0,002

Cd

Catmi

0,002

Cu

Đồng

0,08

Fe

Sắt

0,002

S

Lưu huỳnh

0,002

Sb

Antimon

0,005

Sn

Thiếc

0,005

Zn

Kẽm

0,002

Nguyên tố khác, (ví dụ Telu), tính cho mỗi nguyên tố

0,001

 

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

78.01

 

 

 

Chì chưa gia công.

 

7801

10

00

00

– Chì tinh luyện

0

 

 

 

 

– Loại khác:

 

7801

91

00

00

– – Có hàm lượng antimon như hàm lượng các nguyên tố chủ yếu khác

0

7801

99

 

 

– – Loại khác:

 

7801

99

10

00

– – – Chì chưa tinh luyện

0

7801

99

90

00

– – – Loại khác

0

7802

00

00

00

Chì phế liệu và mảnh vụn.

0

78.04

 

 

 

Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng; bột và vảy chì.

 

 

 

 

 

– Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng:

 

7804

11

00

00

– – Lá, dải và lá mỏng có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm

0

7804

19

00

00

– – Loại khác

0

7804

20

00

00

– Bột và vảy chì

0

78.06

 

 

 

Các sản phẩm khác bằng chì.

 

7806

00

20

00

– Thanh, que, dạng hình và dây

0

7806

00

30

00

– Các loại ống, ống dẫn và phụ kiện của ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối ống, ống nối cong, măng sông)

0

7806

00

90

00

– Loại khác

0

Chương 79

Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm

Chú giải.

1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa:

(a) Thanh và que

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo hoặc rèn, không ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng” có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng. Khái niệm này cũng áp dụng cho các sản phẩm được đúc hay thiêu kết có cùng hình dạng hoặc kích thước đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ) với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của các nhóm khác.

(b) Dạng hình

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, rèn hoặc tạo hình, ở dạng cuộn hoặc không, mặt cắt ngang đều nhau dọc theo chiều dài, khác với định nghĩa về thanh, que, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng, ống hoặc ống dẫn. Khái niệm này cũng bao gồm cả các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết, có cùng hình dạng, đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.

(c) Dây

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng”, có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng.

(d) Tấm, lá, dải và lá mỏng

Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công nhóm 79.01), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”, có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể:

– Với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng,

– Với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi loại kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.

Nhóm 79.05 áp dụng cho cả các tấm, lá, dải và lá mỏng đã gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, kẻ carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm được khoan, gấp nếp, đánh bóng hoặc mạ, với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.

(e) Ống và ống dẫn

Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hay ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngoài đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. Ống và ống dẫn có mặt cắt như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, hình côn hoặc nối với các mép bích, đai hoặc vòng.

Chú giải phân nhóm.

1. Trong Chương này khái niệm “chì tinh luyện” có nghĩa:

(a) Kẽm, không hợp kim

Là kim loại có hàm lượng kẽm ít nhất 97,5% tính theo trọng lượng.

(b) Hợp kim kẽm

(c) Bụi kẽm

Bụi thu được từ quá trình ngưng tụ hơi kẽm, bao gồm những hạt hình cầu nhỏ hơn bột kẽm. Có tối thiểu 80% tính theo trọng lượng các hạt lọt qua mắt sàng 63 micromét. Hàm lượng của kẽm ít nhất là 85% tính theo trọng lượng.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

79.01

 

 

 

Kẽm chưa gia công.

 

 

 

 

 

– Kẽm, không hợp kim:

 

7901

11

00

00

– – Có hàm lượng kẽm từ 99,99% trở lên tính trọng lượng

0

7901

12

00

00

– – Có hàm lượng kẽm dưới 99,99% tính theo trọng lượng

0

7901

20

00

00

– Hợp kim kẽm

0

7902

00

00

00

Kẽm phế liệu và mảnh vụn.

0

79.03

 

 

 

Bột, bụi và vảy kẽm.

 

7903

10

00

00

– Bụi kẽm

0

7903

90

00

00

– Loại khác

0

7904

00

00

00

Kẽm ở dạng thanh, que, hình và dây.

0

79.05

 

 

 

Kẽm ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng.

 

7905

00

10

00

– Tấm, lá và dải

0

7905

00

20

00

– Lá mỏng

0

79.07

 

 

 

Các sản phẩm khác bằng kẽm.

 

7907

00

30

00

– Ống máng, mái nhà, khung cửa sổ của mái nhà và các cấu kiện xây dựng khác

10

7907

00

40

00

– Các loại ống, ống dẫn và phụ kiện của ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối ống, ống nối cong, măng sông)

0

7907

00

90

00

– Loại khác

10

Chương 80

Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc

Chú giải.

1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa:

(a) Thanh và que

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo hoặc rèn, không ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng” có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng. Khái niệm này cũng áp dụng cho các sản phẩm được đúc hay thiêu kết có cùng hình dạng hoặc kích thước đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của các nhóm khác.

(b) Dạng hình

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, rèn hoặc tạo hình, ở dạng cuộn hoặc không, mặt cắt ngang đều nhau dọc theo chiều dài, và khác với định nghĩa về thanh, que, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng, ống hoặc ống dẫn. Khái niệm này cũng bao gồm cả các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết, có cùng hình dạng, đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.

(c) Dây

Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả “hình tròn phẳng” và “hình chữ nhật biến dạng”, có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”) phải trên 1/10 chiều rộng.

(d) Tấm, lá, dải và lá mỏng

Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công nhóm 80.01), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”, có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể:

– Với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông), chiều dày không quá 1/10 chiều rộng,

– Với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi loại kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.

(e) Ống và ống dẫn

Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hay ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngoài đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. Ống và ống dẫn có mặt cắt như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, hình côn hoặc nối với các mép bích,

đai hoặc vòng.

Chú giải phân nhóm.

1. Trong Chương này khái niệm “chì tinh luyện” có nghĩa:

(a) Thiếc, không hợp kim

Là kim loại có hàm lượng thiếc chiếm ít nhất 99% tính theo trọng lượng, với điều kiện hàm lượng của bismut hoặc đồng phải thấp hơn giới hạn ở bảng sau: Bảng các nguyên tố

Nguyên tố

Hàm lượng giới hạn

(trọng lượng)

Bi                       Bismut

Cu                      Đồng

0,1

0,4

(b) Hợp kim thiếc

Vật liệu kim loại mà trong đó hàm lượng thiếc lớn hơn so với trọng lượng của mỗi nguyên tố khác, với điều kiện:

(i) Tổng hàm lượng các nguyên tố khác trên 1% tính theo trọng lượng; hoặc

(ii) Hàm lượng của bismut hoặc đồng phải bằng hoặc lớn hơn giới hạn nêu ở bảng trên.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

80.01

 

 

 

Thiếc chưa gia công.

 

8001

10

00

00

– Thiếc, không hợp kim

3

8001

20

00

00

– Hợp kim thiếc

3

8002

00

00

00

Phế liệu và mảnh vụn thiếc.

3

80.03

 

 

 

Thiếc ở dạng thanh, que, dạng hình và dây.

 

8003

00

00

10

– Que hàn

10

8003

00

00

90

– Loại khác

3

80.07

 

 

 

Các sản phẩm khác bằng thiếc.

 

8007

00

20

00

– Dạng tấm, lá và dải, có chiều dày trên 0,2 mm

3

8007

00

30

00

– Lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm; dạng bột và vảy

3

8007

00

40

00

– Các loại ống, ống dẫn và phụ kiện của ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối ống, ống nối cong, măng sông).

5

8007

00

90

00

– Loại khác

20

Chương 81

Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm của chúng

Chú giải phân nhóm.

1. Khái niệm “thanh và que”, “hình”, “dây”, và “tấm, lá, dải và lá mỏng” đã định nghĩa trong Chú giải 1 của Chương 74 với những sửa đổi phù hợp cũng được áp dụng cho Chương này.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

81.01

 

 

 

Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

8101

10

00

00

– Bột

0

 

 

 

 

– Loại khác:

 

8101

94

00

00

– – Vonfram chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình nung kết

0

8101

96

00

00

– – Dây

0

8101

97

00

00

– – Phế liệu và mảnh vụn

0

8101

99

00

00

– – Loại khác

0

81.02

 

 

 

Molypđen và các sản phẩm làm từ molypđen, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

8102

10

00

00

– Bột

0

 

 

 

 

– Loại khác:

 

8102

94

00

00

– – Molypđen chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình nung kết

0

8102

95

00

00

– – Thanh và que, trừ các loại thu được từ quá trình nung kết, dạng hình, tấm, lá, dải và lá mỏng

0

8102

96

00

00

– – Dây

0

8102

97

00

00

– – Phế liệu và mảnh vụn

0

8102

99

00

00

– – Loại khác

0

81.03

 

 

 

Tantan và các sản phẩm làm từ tantan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

8103

20

00

00

– Tantan chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình nung kết; bột

0

8103

30

00

00

– Phế liệu và mảnh vụn

0

8103

90

00

00

– Loại khác

0

81.04

 

 

 

Magie và các sản phẩm của magie, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

 

 

 

– Magie chưa gia công:

 

8104

11

00

00

– – Có chứa hàm lượng magie ít nhất 99,8% tính theo trọng lượng

0

8104

19

00

00

– – Loại khác

0

8104

20

00

00

– Phế liệu và mảnh vụn

0

8104

30

00

00

– Mạt giũa, phoi tiện và hạt, đã được phân loại theo cùng kích cỡ; bột

0

8104

90

00

00

– Loại khác

0

81.05

 

 

 

Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

8105

20

 

 

– Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban chưa gia công; bột:

 

8105

20

10

00

– – Chưa gia công

0

8105

20

90

00

– – Loại khác

0

8105

30

00

00

– Phế liệu và mảnh vụn

0

8105

90

00

00

– Loại khác

0

81.06

 

 

 

Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

8106

00

10

00

– Bismut chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột

0

8106

00

90

00

– Loại khác

0

81.07

 

 

 

Cađimi và các sản phẩm làm từ cađimi, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

8107

20

00

00

– Cađimi chưa gia công; bột

0

8107

30

00

00

– Phế liệu và mảnh vụn

0

8107

90

00

00

– Loại khác

0

81.08

 

 

 

Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

8108

20

00

00

– Titan chưa gia công; bột

0

8108

30

00

00

– Phế liệu và mảnh vụn

0

8108

90

00

00

– Loại khác

0

81.09

 

 

 

Zircon và các sản phẩm làm từ zircon, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

8109

20

00

00

– Zircon chưa gia công; bột

0

8109

30

00

00

– Phế liệu và mảnh vụn

0

8109

90

00

00

– Loại khác

0

81.10

 

 

 

Antimon và các sản phẩm làm từ antimon, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

8110

10

00

00

– Antimon chưa gia công; bột

0

8110

20

00

00

– Phế liệu và mảnh vụn

0

8110

90

00

00

– Loại khác

0

8111

00

00

00

Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

0

81.12

 

 

 

Beryli, crom, germani, vanadi, gali, hafini, indi, niobi (columbi), reni, tali và các sản phẩm từ các loại đó, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

 

 

 

 

 

– Beryli:

 

8112

12

00

00

– – Chưa gia công; bột

0

8112

13

00

00

– – Phế liệu và mảnh vụn

0

8112

19

00

00

– – Loại khác

0

 

 

 

 

– Crom:

 

8112

21

00

00

– – Chưa gia công; bột

0

8112

22

00

00

– – Phế liệu và mảnh vụn

0

8112

29

00

00

– – Loại khác

0

 

 

 

 

– Tali:

 

8112

51

00

00

– – Chưa gia công; bột

0

8112

52

00

00

– – Phế liệu và mảnh vụn

0

8112

59

00

00

– – Loại khác

0

 

 

 

 

– Loại khác:

 

8112

92

00

00

– – Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột

0

8112

99

00

00

– – Loại khác

0

8113

00

00

00

Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

0

Chương 82

Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo và bộ đồ ăn làm từ kim loại cơ bản; các bộ phận của chúng làm từ kim loại cơ bản

Chú giải.

1. Ngoài các mặt hàng như đèn hàn, bộ bệ rèn xách tay, các loại đá mài có lắp gá đỡ, bộ sửa móng tay hoặc móng chân, và các mặt hàng thuộc nhóm 82.09, Chương này chỉ bao gồm các sản phẩm có lưỡi, cạnh sắc, bề mặt làm việc hoặc bộ phận làm việc khác bằng:

(a) Kim loại cơ bản;

(b) Cacbua kim loại hoặc gốm kim loại;

(c) Đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) gắn với nền kim loại cơ bản, cacbua kim loại hoặc gốm kim loại; hoặc

(d) Vật liệu mài gắn với nền kim loại cơ bản, với điều kiện các sản phẩm đó có răng cắt, đường máng, đường rãnh soi hoặc tương tự, bằng kim loại cơ bản, các sản phẩm đó vẫn giữ được đặc tính và chức năng sau khi được gắn với vật liệu mài.

2. Các bộ phận bằng kim loại cơ bản của các sản phẩm thuộc Chương này được phân loại theo các sản phẩm đó, trừ các bộ phận chuyên dụng đặc biệt và tay cầm cho các loại dụng cụ cầm tay (nhóm 84.66). Tuy nhiên, các bộ phận có chức năng chung nêu trong Chú giải 2 Phần XV được loại trừ khỏi Chương này trong mọi trường hợp.

Đầu, lưỡi dao của máy cạo râu dùng điện hoặc tông đơ cắt tóc dùng điện được xếp vào nhóm 85.10.

3. Bộ gồm 1 hoặc nhiều dao thuộc nhóm 82.11 và ít nhất là một số lượng tương đương các sản phẩm thuộc nhóm 82.15 được phân loại trong nhóm 82.15.

 

NHỮNG TIN LIÊN QUAN:
Click để tham giaspot_img

Phổ biến nhất

Bình luận mới